Giải Toán Lớp 3 Trang 28: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ Sách Giáo Khoa Mới

Trang 28 trong sách Toán lớp 3 là một cột mốc quan trọng, tập trung vào các bài toán chia và tìm phân số. Để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và giải bài tập một cách chính xác, bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, kèm theo phân tích và phương pháp giải cho từng dạng bài. Đặc biệt, chúng tôi tập trung vào cách trình bày chuẩn xác các phép tính và công thức toán học, đảm bảo đúng cú pháp KaTeX để hiển thị tối ưu trên mọi nền tảng.

Đề Bài
Để học tốt Toán lớp 3 trang 28, học sinh cần tham khảo đề bài từ các bộ sách giáo khoa khác nhau. Dưới đây là nội dung đề bài được trích xuất nguyên văn và định dạng chuẩn KaTeX cho các biểu thức toán học.
Bài 1 (trang 28 SGK Toán 3): Đặt tính rồi tính:
a) 48 chia 2
b) 84 chia 4
Bài 2 (trang 28 SGK Toán 3): Tìm \frac{1}{4} của:
a) 20 cm
b) 40 km
c) 80 kg
Bài 3 (trang 28 SGK Toán 3): Một quyển vở có 84 trang, My đã đọc được \frac{1}{4} số trang đó. Hỏi My đã đọc được bao nhiêu trang?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán trên trang 28 tập trung vào hai kỹ năng chính: thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và tìm phân số của một số.
- Bài 1: Yêu cầu học sinh thực hành kỹ năng đặt tính và thực hiện phép chia. Phép chia ở đây là phép chia hết, không có dư, giúp học sinh làm quen với quy trình chia.
- Bài 2: Đặt ra yêu cầu tìm giá trị của một phân số (\frac{1}{4}) đối với các đơn vị đo lường khác nhau (cm, km, kg). Điều này đòi hỏi học sinh hiểu rằng “tìm \frac{1}{4} của một số” tương đương với việc lấy số đó chia cho 4.
- Bài 3: Là một bài toán có lời văn ứng dụng việc tìm phân số của một số. Học sinh cần xác định được số bị chia (tổng số trang) và số chia (mẫu số của phân số) để tìm ra kết quả.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số:
- Quy tắc đặt tính: Viết số bị chia, viết số chia, kẻ vạch ngang. Chữ số đầu tiên của thương lấy tương ứng với chữ số đầu tiên (hoặc hai chữ số đầu) của số bị chia.
- Thực hiện phép chia từ trái sang phải.
- Kiểm tra kết quả bằng phép nhân: Thương \times Số chia = Số bị chia.
Khái niệm phân số và cách tìm phân số của một số:
- Phân số \frac{1}{4} đọc là “một phần tư”.
- Để tìm \frac{1}{4} của một số, ta thực hiện phép chia số đó cho 4. Tổng quát, để tìm \frac{1}{n} của một số, ta lấy số đó chia cho n.
- Công thức: \text{Giá trị} = \text{Số đã cho} div n hoặc \text{Giá trị} = \text{Số đã cho} \times \frac{1}{n}.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập, kèm theo các mẹo kiểm tra và lỗi thường gặp.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 48 chia 2
- Đặt tính:
\begin{array}{r} 48 div 2 hline \end{array} - Thực hiện:
- Lấy 4 chia 2 được 2, viết 2.
- Lấy 2 nhân 2 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0, viết 0.
- Hạ 8. Lấy 8 chia 2 được 4, viết 4.
- Lấy 4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0, viết 0.
- Kết quả:
\begin{array}{r} 48 div 2 = 24 phantom{4}8 phantom{48}0 \end{array} - Mẹo kiểm tra: Lấy 24 nhân 2 bằng 48.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong quá trình nhân và trừ, hạ số chưa đúng.
- Đặt tính:
b) 84 chia 4
- Đặt tính:
\begin{array}{r} 84 div 4 hline \end{array} - Thực hiện:
- Lấy 8 chia 4 được 2, viết 2.
- Lấy 2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0, viết 0.
- Hạ 4. Lấy 4 chia 4 được 1, viết 1.
- Lấy 1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0, viết 0.
- Kết quả:
\begin{array}{r} 84 div 4 = 21 phantom{8}4 phantom{84}0 \end{array} - Mẹo kiểm tra: Lấy 21 nhân 4 bằng 84.
- Lỗi hay gặp: Thực hiện phép nhân hoặc trừ sai, quên hạ số hoặc nhầm lẫn các bước.
- Đặt tính:
Bài 2: Tìm \frac{1}{4} của một số
Để tìm \frac{1}{4} của một số, ta thực hiện phép chia số đó cho 4.
a) \frac{1}{4} của 20 cm là:
- Giải: 20 div 4 = 5 (cm)
- Mẹo kiểm tra: Lấy 5 nhân 4 bằng 20.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia, hoặc sai kết quả phép chia.
b) \frac{1}{4} của 40 km là:
- Giải: 40 div 4 = 10 (km)
- Mẹo kiểm tra: Lấy 10 nhân 4 bằng 40.
- Lỗi hay gặp: Không ghi đơn vị đo hoặc ghi sai đơn vị đo sau kết quả.
c) \frac{1}{4} của 80 kg là:
- Giải: 80 div 4 = 20 (kg)
- Mẹo kiểm tra: Lấy 20 nhân 4 bằng 80.
- Lỗi hay gặp: Quên ghi đơn vị kg hoặc ghi nhầm lẫn.
Bài 3: Bài toán có lời văn
- Đề bài: Một quyển vở có 84 trang, My đã đọc được \frac{1}{4} số trang đó. Hỏi My đã đọc được bao nhiêu trang?
- Phân tích:
- Tổng số trang của quyển vở là 84 trang.
- My đã đọc được \frac{1}{4} số trang.
- Yêu cầu tính số trang My đã đọc được.
- Hướng dẫn giải:
- Để tìm số trang My đã đọc, ta lấy tổng số trang của quyển vở chia cho 4 (vì My đọc được \frac{1}{4} số trang).
- Số trang My đã đọc là: 84 div 4
- Thực hiện phép tính:
- Như đã tính ở Bài 1b, 84 div 4 = 21.
- Kết quả:
- My đã đọc được số trang là: 84 div 4 = 21 (trang)
- Đáp số: 21 trang.
- Mẹo kiểm tra: Lấy số trang My đã đọc (21) nhân với 4 (mẫu số của phân số). Nếu kết quả bằng tổng số trang của quyển vở (84) thì phép tính là đúng. 21 \times 4 = 84.
- Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn bài toán tìm \frac{1}{4} với phép chia số có hai chữ số cho số có hai chữ số, hoặc thực hiện phép chia sai.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tóm tắt đáp án cho các bài tập trang 28 Toán lớp 3:
- Bài 1:
- a) 48 div 2 = 24
- b) 84 div 4 = 21
- Bài 2:
- a) \frac{1}{4} của 20 cm là 5 cm.
- b) \frac{1}{4} của 40 km là 10 km.
- c) \frac{1}{4} của 80 kg là 20 kg.
- Bài 3: My đã đọc được 21 trang.
Trang 28 của sách Toán lớp 3 trang bị cho học sinh những kỹ năng chia số cơ bản và áp dụng chúng để giải các bài toán thực tế liên quan đến phân số. Việc nắm vững cách đặt tính, thực hiện phép chia và hiểu rõ ý nghĩa của việc tìm phân số của một số sẽ là nền tảng vững chắc cho các chủ đề toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Hãy luyện tập thường xuyên để tự tin chinh phục mọi bài toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
