Hướng Dẫn Chi Tiết Về Internet và Tìm Kiếm Thông Tin Hiệu Quả

Internet ngày nay đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, mở ra cánh cửa tri thức và kết nối toàn cầu. Bài viết này sẽ đi sâu vào cách sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin hiệu quả, từ những kiến thức cơ bản về mạng lưới này đến các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao, giúp bạn khai thác tối đa nguồn tài nguyên khổng lồ trên không gian mạng.

Đề Bài
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
Module TH23: Mạng Internet – Tìm kiếm và khai thác thông tin
Năm học: …………..
Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Đơn vị:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Khái niệm:
Internet là một tập hợp của các máy tính được nối với nhau và chủ yếu là qua đường điện thoại trên toàn thế giới với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin.
Trước đây mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ và trong các trường học. Ngày nay mạng Internet đã được sử dụng bởi hàng tỷ người bao gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là Nhà Nước và các tổ chức Chính Phủ. Phần chủ yếu nhất của mạng Internet là World Wide Web.
Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó với tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng không ai không một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng. Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau theo một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
Lợi ích:
Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo. Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet.
Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide Web). Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và WWW không đồng nghĩa. Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL và nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet. Trong tiếng Anh, sự nhầm lẫn của đa số dân chúng về hai từ này thường được châm biếm bằng những từ như “the intarweb”. Tuy nhiên việc này không có gì khó hiểu bởi vì Web là môi trường giao tiếp chính của người sử dụng trên internet. Đặc biệt trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21 nhờ sự phát triển của các trình duyệt web và hệ quản trị nội dung nguồn mở đã khiến cho website trở nên phổ biến hơn, thế hệ web 2.0 cũng góp phần đẩy cuộc cách mạng web lên cao trào, biến web trở thành một dạng phần mềm trực tuyến hay phần mềm như một dịch vụ.
Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộng, không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay.
Những điều cần biết khi tham gia vào Internet:
- Không truy cập những trang web độc hại.
- Cài đặt phần mềm đóng băng ổ C để tránh virus xâm nhập hệ điều hành.
- Cài đặt phần mềm diệt Virus và nhớ quét virus định kỳ cho máy.
Cách sử dụng một trình duyệt web:
Sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer 6Internet Explorer (IE) là trình duyệt Web thông dụng được tích hợp sẵn trong Windows. IE có rất nhiều chức năng hỗ trợ việc sử dụng và quản lý các thông tin Internet. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng và thiết lập các thống số cơ bản cho IE 6.
Các nút lệnh chính của trình duyệt Internet Explorer
- Back: Quay lại trang Web đã xem trước đó.
- Forward: Chuyển tới trang Web đã xem sau khi nhấn Back.
- Stop: Ngừng tải các nội dung của trang Web đang xem.
- Refresh: Tải lại toàn bộ trang Web hiện tại, dùng trong trường hợp trang web bị lỗi hiển thị hoặc muốn cập nhật lại trang Web.
- Home: Hiển thị trang Web đã được chọn làm trang chủ, nếu chưa được chọn thì sẽ hiển thị trang trắng.
- Search: Công cụ giúp tìm kiếm thông tin trên Internet. Nhấn vào nút Search bên trên sẽ xuất hiện cửa sổ Search Companion, nhập từ cần tìm vào trong ô Please type your query here, then press ( Enter ), sau đó nhấn phím Enter trên bàn phím hoặc nhấn vào nút Search ngay bên dưới. Đóng cửa sổ Search Companion bằng cách nhấn vào nút Search một lần nữa.
- Favorites: Nơi lưu trữ các địa chỉ liên kết (Link) đến các trang Web. Nhấn vào nút Favorites sẽ xuất hiện cửa sổ Favorites. Nhấn chuột vào các dòng Link của trang Web muốn xem. Để thêm địa chỉ của trang Web vào Favorites trước hết cần phải mở trang Web đó ra sau đó nhấn nút Add trong cửa sổ Favorites.
Trong Add Favorites, tên của trang Web sẽ tự động được đặt trong ô Name, nếu muốn có thể sửa lại tên này. Nhấn vào nút Create in để chọn Folder chứa địa chỉ này, có thể tạo thêm Folder để chứa các địa chỉ Web khác nhau. Nhấn Ok để hoàn tất. Đóng cửa sổ Favorites bằng cách nhấn vào nút Favorites một lần nữa. - History: Xem lại các trang Web đã xem trong thời gian qua, nhấn vào nút History sẽ xuất hiện cửa sổ History liệt kê các trang Web đã xem, chọn các thời điểm muốn xem lại và nhấn vào tên của các trang Web muốn xem. Đóng cửa sổ History bằng cách nhấn vào nút History một lần nữa.
- Mail: Liên kết với chương trình gửi thư điện tử (Email) để thực hiện các việc gửi và nhận Email, cũng như gửi địa chỉ và nội dung của trang Web đang xem cho các địa chỉ Email khác.
- Print: In trang Web hiện đang xem ra máy in.
- Address: Nơi nhập địa chỉ của trang Web muốn xem, có thể nhập đầy đủ
http://www.buaxua.vn/hay chỉ cần nhậpbuaxua.vncũng được. - Go: Lệnh xem trang Web có địa chỉ được nhập trong Address, nhấn vào nút Go để ra lệnh hoặc có thể nhấn phím Enter trên bàn phím.
Các thao tác khác trong trình duyệt Internet Explorer
Lưu lại nội dung của một trang Web
Khi đang xem một trang web, muốn lưu lại chọn File -> Save as…
Trong Save As, chọn nơi muốn lưu trang web trong Save in,
Nhập tên trong ô File name.
Chọn Web Page, complete (.htm, .html)
Trong Save as type để lưu hết toàn bộ nội dung và hình ảnh của trang Web.
Chọn Encoding là Unicode (UTF-8) cho các trang Web tiếng Việt (phần này thường được tự động chọn).
Nhấn Save để lưu.Mở trang Web đã lưu
Chọn File -> Open.
Nhập tên của trang Web muốn mở trong ô Open hoặc nhấn Browse để tìm và chọn trang Web muốn mở.
Nhấn Ok để mở.Tìm kiếm thông tin trên trang Web
Để tìm một hoặc nhiều từ nào đó trong trang Web, chọn Edit -> Find (on this page).
Nhập từ cần tìm vào ô Find what.
Nhấn Find next để tìm.Tăng hoặc giảm kích thước chữ
Muốn tăng hoặc giảm kích thước của chữ trong trang web, chọn View -> Text size.
Largest: lớn nhất, medium: trung bình, Smallest: nhỏ nhất.Thiết lập trang chủ cho IE
Trang này sẽ được hiển thị đầu tiên khi mở IE, thiết lập cho trang này bằng cách chọn Tools -> Internet Options -> General.
Trong Home page nhập địa chỉ trang Web muốn làm trang chủ vào mục Address.
Có thể nhấn Use Current để chọn trang hiện đang xem làm trang chủ, có thể nhấn Use Default để chọn trang mặc định của Microsoft hoặc nhấn Use Blank để không chọn trang nào cả.
Sau khi chọn xong nhấn Ok.Xóa dữ liệu trong Temporary Internet Files
Mặc nhiên khi xem các trang Web trình duyệt Internet Explorer sẽ lưu chúng trong thư mục Temporary Internet Files, bạn có thể xóa các dữ liệu này bằng cách vào Tools -> Internet Options -> General.
Trong Temporary Internet Files:
Chọn Delete Cookies để chỉ xóa các File lưu trữ các thông số khi truy cập trang Web.
Chọn Delete Files, xuất hiện bảng thông báo chọn Delete all offile content và nhấn Ok để xóa toàn bộ nội dung của tất cả các trang Web.Di chuyển thư mục Temporary Internet Files
Trong Temporary Internet Files, chọn Settings,
Trong Settings chọn Move Folder để di chuyển thư mục Temporary Internet Files đến nơi khác,
Xem các tập tin trong thư mục Temporary Internet Files
Nhấn View Files để xem các tập tin chứa trong Temporary Internet Files, View Objects để xem các File chương trình được tải về từ Internet Explorer.
Giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files
Giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files bằng cách chọn thông số cho Amount of disk space to use.
Xóa History
Để tránh người khác có thể biết được các trang Web đã được xem, bạn có thể xóa thông tin về chúng bằng cách chọn Tools -> Internet Options -> General.
Trong History nhấn Clear History để xóa.
Có thể chọn thời gian lưu trữ History bằng cách thay đổi số ngày trong ô Day to keep pages in history.Cách thức tìm kiếm thông tin trên Internet:
Cách tìm kiếm thông tin trên Internet
Internet là một kho tài nguyên thông tin vô tận được cung cấp bởi hàng triệu trang Web trên khắp thế giới. Các thông tin này rất đa dạng và có thể đúng, cũng có thể sai hoặc chưa đầy đủ, do đó người sử dụng cần phải tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và sau đó mới so sánh, tổng hợp để có được kết quả như mong muốn. Ngoài ra việc tìm kiếm được đúng thông tin cần thiết cũng không phải là chuyện dễ dàng.
Các trang web hỗ trợ tìm kiếm trực tuyến
Hiện nay có rất nhiều trang web với công cụ hỗ trợ tìm kiếm đã giúp cho người sử dụng Internet rất nhiều trong việc tìm kiếm thông tin. Trong số có thể kể đến các trang Web hỗ trợ tìm kiếm thông dụng như Google, Yahoo, AltaVista, Lycos, AllTheWeb,…
I. Từ khóa tìm kiếm
Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm. Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn, còn nếu từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có thể không có.
Thí dụ:
Muốn tìm thông tin về cách sử dụng máy vi tính:
Nếu nhập từ khóavi tínhthì kết quả sẽ có rất nhiều bao gồm cả thông tin mua bán, lắp ráp, sửa chữa,… máy vi tính.
Nếu nhập từ khóacách sử dụng máy vi tínhthì sẽ có rất ít hoặc có thể không tìm thấy thông tin về từ khóa này.
Trong trường hợp này nếu dùng từ khóasử dụng vi tínhcó thể sẽ cho kết quả tối ưu hơn.Thông thường chỉ cần nhập từ khóa muốn tìm và nhấn nút Tìm kiếm (Search) hoặc nhấn phím Enter thì sẽ cho ra nhiều kết quả tìm kiếm bao gồm địa chỉ liên kết đến trang Web mà trong tiêu đề hoặc nội dung có chứa từ khóa cần tìm và vài dòng mô tả bên dưới, chỉ cần nhấn trái chuột vào địa chỉ liên kết sẽ mở được trang Web có thông tin muốn tìm.
II. Phép toán trong từ khóa tìm kiếm
Để mở rộng các chức năng tìm kiếm, cũng như tạo thêm nhiều tiện dụng cho người dùng, các công cụ tìm kiếm cũng đã hỗ trợ thêm nhiều phép toán lên từ khóa. Dĩ nhiên mỗi công cụ có thể sẽ hỗ trợ những phép toán khác nhau. Ở đây chỉ nêu ra một số phép toán cơ bản được hỗ trợ bởi hầu hết các công cụ tìm kiếm.
- Dùng phép cộng
+: Để tìm các trang có chứa tất cả các chữ của từ khóa mà không theo thứ tự nào hết thì viết nối các chữ này với nhau bằng dấu+. Thí dụ: Tìm trang nói về cách thức viết Linux scripts có thể dùng bộ từ khóa:+Linux +script +tutor - Dùng phép trừ
-: Trong số các trang Web tìm được do quy định của từ khóa thì công cụ tìm kiếm sẽ loại bỏ các trang mà nội dung của chúng có chứa chữ (hay cụm từ) đứng ngay sau dấu trừ.
Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹ thuật lai mới chưa có bán trên thị trường nhưng không muốn các trang bán xe hay các trang nói về hai kiểu xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (của Honda) lọt vào danh sách truy tìm thì có thể thử từ khóa:+car +hibrid -sale -Prius -Insight - Dùng dấu ngoặc kép
" ": Khi muốn chỉ thị công cụ tìm kiếm nguyên văn của cụm từ, có thể dùng dấu ngoặc kép.
Thí dụ: Khi muốn tìm hướng dẫn cách cài đặt Hệ điều hành Windows XP thì có thể sử dụng từ khóa"cách cài windows xp"
III. Các tham số hỗ trợ tìm kiếm
Nhiều công cụ tìm kiếm còn hỗ trợ thêm các tham số tìm kiếm. Khi dùng các tham số tìm kiếm như một thành phần của bộ từ khoá thì các trang Web được trả về sẽ thoả mãn các đặc tính chuyên biệt hoá theo ý nghĩa mà các tham số tìm kiếm này. Các tham số hỗ trợ này cho phép kiểm soát được các nội dung hoặc trang nào muốn truy tìm.
Các tham số tìm kiếm kết thúc bằng dấu hai chấm (
:) và chữ (hay cụm từ trong ngoặc kép) của bộ từ khoá nào đứng ngay sau dấu này sẽ bị chi phối bởi điều kiện của tham số tìm kiếm, còn các thành phần khác trong từ khoá sẽ không thay đổi ý nghĩa.IV. Tìm kiếm trong giới hạn tên miền
Các tham số tìm kiếm giới hạn công cụ tìm kiếm trả về các trang nằm trong một tên miền, hay một miền con. Tùy theo công cụ tìm kiếm mà các tham số tìm kiếm được sử dụng.
- AltaVista hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá
host:: Thí dụ:host:mars.jpl.nasa.gov mars saturnchỉ tìm trongmars.jpl.nasa.govtất cả các trang có chứa chữmarsvà chữsaturn. - Excite, Google, Yahoo hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá
site:, khi kết hợp với các lệnh khác có thể tìm theo cách chuyên biệt. Thí dụ:"carbon nanotech" -site:www.technologyreview.comcho phép tìm tất cả các trang nào có chứa cụm từcarbon nanotechngoại trừ các trang xuất sứ từwww.technologyreview.com. - AllTheWeb hỗ trợ các từ khoá
domain,url,site:cho chức năng này. Thí dụ: để tìm các trang vềdeutchtừ các trang trong nước Đức có thể dùngdeutch domain:.de.
V. Tìm kiếm trong giới hạn tiêu đề
Các tham số tìm kiếm dùng để tìm trang có tựa đề chứa một từ (hay cụm từ) đặc biệt.
- AltaVista, AllTheWeb, Inktomi (MSN và HotBot) dùng từ khoá
title:: Thí dụ:title: Mars Landingsẽ giúp truy tìm các trang có đề tựa vềMars Landing. - Google và Teoma hỗ trợ các từ khoá
intitle:và(sẽ ảnh hưởng đến tất cả các chữ đứng sau dấu:).
VI. Tìm kiếm trong giới hạn địa chỉ liên kết (URL)
Các từ khoá dùng để tìm các địa chỉ Web nào có chứa từ (hay cụm từ) của bộ từ khoá.
- Google hỗ trợ từ khoá
inurl:vàallinurl:. Muốn tìm địa chỉ các trang Web có một chữ đặc biệt thì dùnginurl. Thí dụ,inurl:nasasẽ giúp tìm tất cả các địa chỉ Web nào có chứa chữnasa. Nếu cần truy tìm một địa chỉ có nhiều hơn một chữ thì dùngallinurl:. Thí dụ,allinurl:vietnam thetholucbatsẽ giúp tìm tất cả các trang nào mà nội dung địa chỉ của nó chứa chữvietnamhay là chữthetholucbat. - Inktomi, AOL, GoTo, HotBot cung cấp từ khoá
originurl:cho việc này. - Yahoo thì dùng từ khoá
u:. - Excite dùng
url:.
VII. Tìm kiếm trong giới hạn liên kết (Link)
Các tham số tìm kiếm giúp tìm các trang có cài đặt các liên kết tới địa chỉ trang được ghi trong từ khoá.
- Google, Yahoo sẽ cung cấp từ khoá
link:. Tuy nhiên, Yahoo yêu cầu địa chỉ trong từ khoá phải có đủ tiếp đầu ngữhttp://thì mới hoạt động hữu hiệu. Thí dụ: bộ từ khoálink:vi.wikipedia.orgsẽ giúp truy ra tất cả các trang Web nào có liên kết tới trangvi.wikipedia.org. - MSN hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá
linkdomain:.
VIII. Tìm kiếm trong giới hạn loại (định dạng) của tập tin
Để truy tìm các loại tập tin có định dạng (format) đặc biệt thì có thể dùng từ khoá
filetype:+ đuôi của tập tin.- Google: sẽ hỗ trợ truy tìm các kiểu tập tin: PDF, Word (
.doc), Excel (.xls), PowerPoint (.ppt) và Rich Text Format (.rtf) cũng như PostScript (.ps), Text (.txt), HTML (.htmhay.html), WordPerfect (.wpd) và các đuôi khác… Thí dụ:laser filetype:pdfsẽ giúp tìm các trang là các tập tin dạng.pdf(.pdflà loại tập tin được dùng trong các hồ sơ văn bản của phần mềm Adobe Acrobat). - Yahoo cho phép tìm HTML (
htmhayhtml), PDF, Excel (.xls), PowerPoint (.ppt), Word (.doc), RSS/XML (.xml) và tập tin văn bản dạng (.txt). - MSN chỉ hỗ trợ chuyên tìm các loại tập tin: HTML, PDF, PowerPoint (
.ppshay.ppt), các dạng của Word, hay Excel.
Đối với các công cụ tìm kiếm thì các tập tin có đuôi
.htmkhác với các tập tin có đuôi.html. Do đó, nếu muốn tìm một cách chắc chắn tất cả các tập tin dạng HTML thì nên tìm làm hai lần, một riêng chohtmvà một chohtml.IX. Kí tự thay thế và kí tự ~ trong bộ từ khoá
Ký tự thay thế (wildcard character) được hiểu là một ký tự có thể dùng để thay thế, hay đại diện cho một tập hợp con của tập các ký tự chưa được xác định hoàn toàn. Một cách đơn giản hơn, ký tự thay thế là ký tự được dùng để đại diện cho một ký tự, hay một chuỗi ký tự trong một khoá, mệnh đề, câu hay dãy các ký tự. Nhiều công cụ tìm kiếm hỗ trợ cho việc sử dụng hai loại ký tự thay thế: đó là dấu sao
và dấu chấm hỏi?.Dấu sao
: Dấu này sẽ thay thế cho một dãy bất kỳ các ký tự (chữ, số, hay dấu). Thí dụ: trong từ khoá cótngthì chữtngcó thể hiểu ngầm làtướng,từng,tuồng,ttamxng,…
Cần lưu ý sự khác biệt về ý nghĩa đối với ký tự thay thếdùng trong các hệ điều hành như là DOS, LINUX, Windows,… Theo cách hiểu của các hệ thống này thì dấuhoàn toàn không bị lệ thuộc vào giới hạn của một từ. Trong khi đó, dấudùng trong công cụ tìm kiếm sẽ được hạn chế trong giới hạn của một từ.Ví dụ: Từ khoá
Mydùng trong các công cụ tìm kiếm của các hệ điều hành kiểu Windows thì nó có thể làMy Downloads,My Documents,My Yahoo!,my_magazines.ico,mysql.php,myth_psychemohop.jpg,mystere,…. Trong khi đómytrong các công cụ tìm kiếm chỉ giới hạn trong các chữ lập thành bắt đầu vớimy.
Như vậy, trong ví dụ trên thìMy Downloads,My Documents,My Yahoo!sẽ không được công cụ tìm kiếm xem xét mà chỉ cómy_magazines.ico,mysql.php,myth_psychemohop.jpg,mysterelà hợp lệ mà thôi. AltaVista, Inktomi (iWon), Northern Light, Gigablast, Google, Yahoo, MSN, … đều hỗ trợ cho cách dùng dấunày.Dấu chấm hỏi
?: Dùng thay cho một ký tự duy nhất nào đó. Thí dụ:ph?ngcó thể làphong,phặng,ph@ng,ph_ng,ph-ng,… nhưng không thể làphượng,ph ng,phug,phăang. AOL Search, Inktomi (iWon) là các công cụ tìm kiếm có hỗ trợ dấu?này.Dấu ngã
~: Đặc biệt trong Google có một cách để tìm không những các trang có chứa từ khoá mà còn tìm các trang có chứa chữ đồng nghĩa (synonym) Anh ngữ với từ khoá. Ví dụ:~food factssẽ giúp truy tìm các dữ liệu có chữfood factsvà các chữ tương đương nhưnutrition facts,… Sự truy tìm theo hỗ trợ này đặc biệt hữu dụng trong trường hợp các tài liệu cần tìm quá hiếm hoi.
Cách sử dụng dịch vụ gửi và nhận thư điện tử:
Thư tín điện tử (Electronic-mail viết tắt là E-mail) là một trong những dịch vụ thông dụng nhất trên Internet hiện nay. Dịch vụ này được triển khai trên các mạng máy tính cho phép người dùng gửi thư cho nhau.
Khái niệm “thư” ở đây được hiểu là một đoạn văn bản (text) và cũng có thể là các file dữ liệu gửi kèm. Muốn sử dụng được dịch vụ này, bạn phải đăng ký một địa chỉ E-mail (còn gọi là tài khoản E-mail hoặc tên hòm thư).
Một tài khoản E-mail thường bao gồm 2 phần:
- Tên hòm thư (User Name, hay User ID…) là tên được người sử dụng dùng để đăng ký lập hòm thư. Tên này bắt buộc là duy nhất đối với từng nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử, để đảm bảo các thư không bị gửi nhầm cho nhau.
- Tên miền: Là tên máy chủ mail của nhà cung cấp dịch vụ.
- Hai thành phần này kết hợp với nhau với chữ
@ở giữa sẽ cho ta địa chỉ của hòm thư:ten_hom_thu@ten_mien. - Ví dụ:
dmu@ccfsc.org.vn,webmaster@yahoo.com, …
Muốn có một tài khoản E-mail, bạn phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ E-mail. Có 2 loại đăng ký: đăng ký sử dụng miễn phí (bạn phải chịu một chút ít quảng cáo) và đăng ký sử dụng trả tiền (bạn phải bỏ tiền thuê bao tài khoản, nhưng bù lại, bạn sẽ có nhiều lợi ích khác như: tính ổn định, bảo mật, chống quảng cáo…).
Để truy cập hòm thư, bạn có thể sử dụng một trong 2 cách: sử dụng hòm thư qua web (được hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ) và truy cập thông qua các chương trình mail Client (chỉ một số ít nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ).
Các chương trình mail client lại chia làm 2 loại: Một loại có nhiệm vụ gửi thư đi, và một loại nhận thư về. Ngày nay, hầu hết các chương trình mail client đều tích hợp cả 2 chức năng này vào cùng một chương trình.
Chương trình gửi thư đi được gọi là chương trình SMTP, sử dụng giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) kết nối tới máy chủ SMTP. Các máy chủ SMTP sẽ sử dụng giao thức này để đưa E-mail của bạn vòng vèo qua các máy chủ khác trên mạng cho đến khi E-mail đến được máy đích, hoặc không thể đến đích được và phải quay trở về nếu không tìm thấy địa chỉ cần gửi đi.
Chương trình nhận thư về có 2 loại: POP (Post Office Protocol) kết nối tới máy chủ POP để nhận thư về. Loại thứ 2 là IMAP, cũng kết nối tới máy chủ IMAP để nhận thư về. Tuỳ theo từng nhà cung cấp dịch vụ E-mail, mà người ta có thể cung cấp cho bạn hoặc là POP, hoặc là IMAP.
Chức năng chính của một hòm thư điện tử:
- Nhận và gửi thư điện tử (E-mail).
- Thực hiện các thao tác đơn giản như xoá E-mail, lưu trữ E-mail, chuyển E-mail đến một hòm thư khác, trả lời lại người gửi, hoặc gửi đến nhiều địa chỉ khác nhau.
- Chống thư quảng cáo.
- Cho phép thay đổi/khôi phục lại mật khẩu.
- Cho phép gửi kèm văn bản, hình ảnh, file …
Dùng Outlook Express
a. Cài đặt Internet Mail với Outlook Express
Bước 1: Cài đặt Modem và tạo kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ. Nếu máy tính của bạn đã kết nối Internet rồi thì không cần thực hiện bước này.
Bước 2: Khai báo Account
Khởi động Outlook Express, vào menu Tools chọn Accounts…,
Chọn nút Add để khai thêm Account mới, đây chính là tên người gửi đối với người nhận thư của bạn. Sau đó bạn đặt tên cho E-mail này và khai báo các thông số.
Tại thẻ General, các thông số như sau:- Name: Tên hiển thị khi gửi thư đi.
- Email Address: Gõ địa chỉ E-mail của bạn.
- Reply Address: Gõ địa chỉ bạn sẽ nhận thư.
Tại thẻ Server gõ các thông số: - Outgoing Mail: Gõ địa chỉ máy chủ gửi thư (SMTP).
- Incoming Mail: Gõ địa chỉ máy chủ nhận thư (POP3, chỉ thực hiện được với các mail server cho phép dịch vụ POP3).
Chú ý: Địa chỉ mail server của các nhà cung cấp dịch vụ ở VN
Tên nhà cung cấp Outgoing Mail Incoming Mail VDC mail.hn.vnn.vnmail.hn.vnn.vnFPT imail.fpt.vnomail.fpt.vnNETNAM pop.netnam.vnsmtp.netnam.vnMạng CCFSCnet mail.ccfsc.org.vnmail.ccfsc.org.vn…………., ngày……….tháng………năm……….
Người viết

Phân Tích Yêu Cầu
Bài thu hoạch này nhằm đánh giá kiến thức và kỹ năng của giáo viên về Module TH23: Mạng Internet – Tìm kiếm và khai thác thông tin. Nội dung chính bao gồm việc hiểu rõ khái niệm, lợi ích của Internet, cách sử dụng trình duyệt web như Internet Explorer, và đặc biệt là các phương pháp, kỹ thuật để tìm kiếm thông tin hiệu quả trên Internet. Ngoài ra, bài viết còn đề cập đến việc sử dụng dịch vụ thư điện tử (E-mail) và cách cài đặt, sử dụng Outlook Express. Các yếu tố quan trọng cần nắm vững là cách xác định từ khóa, sử dụng các phép toán tìm kiếm, tham số hỗ trợ, và các ký tự thay thế để tối ưu hóa kết quả tìm kiếm.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để khai thác hiệu quả Internet, người dùng cần trang bị những kiến thức nền tảng sau:
- Hiểu biết về Internet và World Wide Web (WWW): Internet là mạng lưới kết nối các máy tính toàn cầu, trong khi WWW là một hệ thống các tài liệu liên kết với nhau có thể truy cập qua Internet.
- Sử dụng trình duyệt Web: Trình duyệt web là công cụ để truy cập và hiển thị các trang web. Các chức năng cơ bản bao gồm: quay lại, tiến tới, dừng tải, làm mới trang, về trang chủ, tìm kiếm, quản lý trang yêu thích (Favorites) và lịch sử truy cập (History).
- Kỹ thuật tìm kiếm thông tin: Đây là mảng kiến thức cốt lõi, bao gồm:
- Xác định từ khóa (Keywords): Chọn từ hoặc cụm từ đại diện chính xác cho thông tin cần tìm. Từ khóa càng rõ ràng, kết quả càng hiệu quả.
- Sử dụng phép toán tìm kiếm: Các toán tử như
+(bao gồm tất cả),-(loại trừ), và dấu ngoặc kép""(tìm kiếm chính xác cụm từ) giúp tinh chỉnh kết quả. - Áp dụng tham số tìm kiếm: Các tham số như
site:,intitle:,inurl:,filetype:cho phép giới hạn phạm vi tìm kiếm theo tên miền, tiêu đề, URL hoặc định dạng tệp tin. - Sử dụng ký tự thay thế: Dấu sao
(thay thế chuỗi ký tự) và dấu chấm hỏi?(thay thế một ký tự) hỗ trợ tìm kiếm linh hoạt hơn. Dấu ngã~có thể tìm kiếm các từ đồng nghĩa.
- Kiến thức về E-mail: Hiểu về cấu trúc địa chỉ E-mail (
ten_hom_thu@ten_mien), cách thức gửi/nhận thư, và các giao thức liên quan như SMTP, POP3, IMAP.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Sử dụng Trình duyệt Web hiệu quả
Trình duyệt web là cổng vào thế giới Internet. Các thao tác cơ bản sau đây sẽ giúp bạn sử dụng trình duyệt một cách hiệu quả:
- Điều hướng: Sử dụng các nút Back, Forward, Refresh để di chuyển giữa các trang và làm mới nội dung. Nút Home giúp bạn truy cập nhanh trang chủ đã cài đặt.
- Quản lý liên kết:
- Favorites (Trang yêu thích): Lưu trữ các địa chỉ trang web quan trọng để truy cập nhanh sau này. Để thêm một trang vào Favorites, hãy mở trang đó, nhấp vào nút Favorites, rồi chọn Add. Bạn có thể đặt tên cho liên kết và chọn thư mục lưu trữ.
- History (Lịch sử): Xem lại các trang web đã truy cập trong quá khứ. Điều này hữu ích khi bạn quên địa chỉ hoặc muốn quay lại một trang cũ.
- Lưu trữ nội dung: Bạn có thể lưu toàn bộ nội dung của một trang web (bao gồm văn bản và hình ảnh) bằng cách chọn
File -> Save as..., sau đó chọn định dạngWeb Page, completevàEncoding: Unicode (UTF-8). - Tìm kiếm trên trang: Sử dụng
Edit -> Find (on this page)để nhanh chóng tìm kiếm một từ hoặc cụm từ cụ thể trên trang web hiện tại. - Tùy chỉnh hiển thị: Điều chỉnh kích thước chữ thông qua
View -> Text sizeđể phù hợp với mắt người đọc. - Thiết lập trang chủ: Chọn trang web mặc định sẽ hiển thị mỗi khi bạn mở trình duyệt bằng cách vào
Tools -> Internet Options -> Generalvà nhập địa chỉ vào mục Home page. - Quản lý tệp tạm thời và lịch sử: Thường xuyên xóa
Temporary Internet Files(tệp tạm thời) vàHistory(lịch sử duyệt web) trongTools -> Internet Optionsđể bảo mật và giải phóng dung lượng.
Kỹ thuật Tìm kiếm Thông tin Nâng Cao
Việc tìm kiếm thông tin trên Internet không chỉ đơn thuần là nhập từ khóa. Để đạt được kết quả chính xác và nhanh chóng, hãy áp dụng các kỹ thuật sau:
Chọn Từ khóa Chính xác:
- Mẹo kiểm tra: Thay vì sử dụng từ khóa chung chung (ví dụ:
máy tính), hãy cụ thể hóa hơn (ví dụ:cách sử dụng máy tính cho người mới bắt đầu). Nếu kết quả quá nhiều, hãy thu hẹp lại; nếu quá ít, hãy thử các từ đồng nghĩa hoặc mở rộng phạm vi. - Lỗi hay gặp: Sử dụng từ khóa quá ngắn, quá mơ hồ hoặc quá dài, dẫn đến kết quả không liên quan hoặc không tìm thấy gì.
- Mẹo kiểm tra: Thay vì sử dụng từ khóa chung chung (ví dụ:
Sử dụng Toán tử Tìm kiếm:
- Dấu
+: Đảm bảo kết quả tìm kiếm bao gồm tất cả các từ khóa bạn cung cấp. Ví dụ:+Linux +script +tutorialsẽ tìm các trang có cả ba từ này. - Dấu
-: Loại bỏ các trang chứa từ khóa không mong muốn. Ví dụ:+laptop +gaming -salesẽ tìm laptop gaming nhưng loại trừ các trang bán hàng giảm giá. - Dấu ngoặc kép
"": Tìm kiếm chính xác cụm từ theo đúng thứ tự. Ví dụ:"cách cài đặt windows xp"sẽ chỉ trả về các trang chứa đúng cụm từ này.
- Dấu
Tận dụng Tham số Tìm kiếm:
site:: Giới hạn tìm kiếm trong một tên miền cụ thể. Ví dụ:học từ vựng tiếng Anh site:ieltshub.vnchỉ tìm kiếm trong trangieltshub.vn.intitle:hoặc: Tìm kiếm các trang có từ khóa nằm trong tiêu đề. Ví dụ:phương pháp dạy học hiệu quảsẽ tìm các trang mà toàn bộ tiêu đề chứa cụm từ này.inurl:hoặcallinurl:: Tìm kiếm các trang có từ khóa xuất hiện trong địa chỉ URL. Ví dụ:inurl:pdf toán lớp 10để tìm các tài liệu PDF về toán lớp 10.filetype:: Tìm kiếm các tệp tin có định dạng nhất định. Ví dụ:báo cáo tài chính filetype:pdfđể tìm các báo cáo tài chính ở định dạng PDF.
Sử dụng Ký tự Thay thế:
- Dấu
có thể thay thế cho một chuỗi ký tự bất kỳ trong một từ, giúp mở rộng phạm vi tìm kiếm. - Dấu
?thay thế cho một ký tự duy nhất. - Dấu
~trong Google tìm kiếm cả các từ đồng nghĩa, ví dụ:~thời tiết Hà Nộicó thể trả về kết quả liên quan đếndự báo thời tiết Hà Nội.
- Dấu
Sử dụng Dịch vụ Thư Điện Tử (E-mail)
E-mail là một công cụ liên lạc thiết yếu trên Internet.
- Khái niệm cơ bản: Một địa chỉ E-mail gồm tên người dùng và tên miền, phân tách bởi ký tự
@(ví dụ:ten.nguoi.dung@example.com). - Truy cập: Bạn có thể truy cập E-mail qua giao diện web (webmail) hoặc sử dụng các chương trình Mail Client như Outlook Express.
- Cài đặt Mail Client (Ví dụ Outlook Express):
- Khi cài đặt, bạn cần khai báo thông tin tài khoản: Tên hiển thị, địa chỉ E-mail, và thông số máy chủ gửi (SMTP) và nhận (POP3/IMAP) từ nhà cung cấp dịch vụ.
- Mẹo kiểm tra: Đảm bảo bạn nhập đúng địa chỉ máy chủ gửi và nhận theo quy định của nhà mạng (VDC, FPT, NetNam, v.v.).
- Lỗi hay gặp: Nhập sai thông số máy chủ hoặc tên tài khoản/mật khẩu dẫn đến không gửi/nhận được thư.
Đáp Án/Kết Quả
Sau khi nắm vững các kiến thức và kỹ thuật trên, người học có thể tự tin thực hiện các tác vụ sau:
- Sử dụng trình duyệt web một cách thành thạo, quản lý lịch sử, bookmark hiệu quả.
- Xác định các từ khóa tìm kiếm phù hợp và áp dụng các toán tử, tham số tìm kiếm để thu thập thông tin chính xác, có chọn lọc từ Internet.
- Sử dụng dịch vụ E-mail để liên lạc, trao đổi thông tin một cách chuyên nghiệp và an toàn.
Kết luận
Việc hiểu rõ về Internet và cách tìm kiếm thông tin hiệu quả là vô cùng quan trọng trong kỷ nguyên số. Bằng cách áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm đã nêu, từ việc chọn lọc từ khóa đến sử dụng các toán tử và tham số nâng cao, bạn có thể khai thác tối đa kho tàng tri thức trên mạng, đáp ứng hiệu quả nhu cầu học tập, làm việc và giải trí. Hãy luyện tập thường xuyên để làm chủ công cụ mạnh mẽ này.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
