Giải Toán Lớp 4 Trang 81 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết
Giải toán lớp 4 trang 81 là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 4, giúp học sinh củng cố kiến thức về phép trừ các số có nhiều chữ số và áp dụng vào các bài toán thực tế. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập trên trang 81, sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức, tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin chinh phục các dạng bài tương tự.
Đề Bài Toán Lớp 4 Trang 81 Kết Nối Tri Thức
Dưới đây là nội dung các bài tập có trong sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức, trang 81.
Bài 1: Số?
Đề bài:
Số?
Hình ảnh minh họa bài 1 trang 81
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp
Đề bài:
Tìm chữ số thích hợp.
Hình ảnh minh họa bài 2 trang 81
Bài 3: Bài toán thực tế về tiền vé xem phim
Đề bài:
Rô-bốt mời Việt, Nam và Mi đi xem phim. Biết tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng cho người bán vé. Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?
Hình ảnh minh họa bài 3 trang 81
Bài 4: Bài toán tìm số lớn nhất, bé nhất và hiệu
Đề bài:
Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng. Xoá đi một chữ số bất kì để thu được số có sáu chữ số.
a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá.
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở câu a.
Phân Tích Yêu Cầu và Kiến Thức Cần Dùng
Các bài tập trên trang 81 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức chủ yếu xoay quanh kỹ năng thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số và vận dụng vào giải các bài toán có lời văn.
Bài 1 & 2: Ôn tập phép trừ và điền số
- Yêu cầu: Điền các chữ số còn thiếu vào các phép tính trừ đã cho để có kết quả đúng.
- Kiến thức cần dùng:
- Quy tắc thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số: Trừ lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu số bị trừ nhỏ hơn số trừ, ta phải mượn 1 ở hàng trên, sau đó hàng trên sẽ trừ đi 1.
- Nguyên tắc điền số: Dựa vào kết quả của từng cột, suy luận ngược lại để tìm chữ số còn thiếu.
Bài 3: Bài toán thực tế về tiền tệ
- Yêu cầu: Tính tổng số tiền vé của tất cả mọi người, sau đó tính số tiền thừa khi Rô-bốt đưa tờ 500 000 đồng.
- Kiến thức cần dùng:
- Phép cộng các số có nhiều chữ số: Để tính tổng số tiền vé.
- Phép trừ các số có nhiều chữ số: Để tính số tiền người bán vé phải trả lại.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng.
Bài 4: Bài toán tìm số lớn nhất, bé nhất và hiệu
- Yêu cầu: Từ một số có sáu chữ số, xoá đi một chữ số để tạo ra số có sáu chữ số mới. Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể tạo ra và hiệu của chúng.
- Kiến thức cần dùng:
- Quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu số chữ số bằng nhau, so sánh lần lượt từ trái sang phải, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Phép trừ các số có nhiều chữ số: Để tìm hiệu.
- Tư duy logic: Để xác định chữ số nào cần xoá để tạo ra số lớn nhất và số bé nhất.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.
Bài 1: Số?
Phân tích: Bài toán yêu cầu điền các chữ số còn thiếu vào các ô trống trong phép trừ. Ta sẽ thực hiện từ phải sang trái, dựa vào quy tắc mượn và trả nợ.
Hướng dẫn giải:
Quan sát phép tính:
8 0 0 0
- ? ? ?
----------
? 5 0 0- Hàng đơn vị: 0 trừ ? bằng 0. Điều này có nghĩa là số trừ ở hàng đơn vị là 0.
- Hàng chục: 0 trừ ? bằng 0. Tương tự, số trừ ở hàng chục là 0.
- Hàng trăm: 0 trừ ? bằng 5. Để có kết quả là 5, ta phải mượn 1 từ hàng nghìn. Vậy, ta có 10 trừ ? bằng 5. Số cần điền là 5 (vì 10 – 5 = 5).
- Hàng nghìn: Vì đã mượn 1 ở hàng nghìn, nên số bị trừ ở hàng nghìn là 8 – 1 = 7. Vậy, 7 trừ ? bằng 2. Số cần điền là 5 (vì 7 – 5 = 2).
Điền số vào ô trống:
8 0 0 0
- 5 5 0 0
----------
2 5 0 0Đáp số: Các số cần điền lần lượt là 5, 5, 0, 0.
Mẹo kiểm tra: Thực hiện phép cộng số trừ và hiệu: 5500 + 2500 = 8000. Kết quả đúng.
Lỗi hay gặp: Quên trừ đi 1 ở hàng đã mượn, hoặc nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ.
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp
Phân tích: Tương tự bài 1, chúng ta cần điền các chữ số vào các ô trống trong phép trừ.
Hướng dẫn giải:
Quan sát phép tính:
? 3 0 0 0
- ? ? 5 0
----------
6 0 ? 5 0- Hàng đơn vị: 0 trừ 0 bằng 0. Số trừ ở hàng đơn vị là 0.
- Hàng chục: 0 trừ 5. Ta phải mượn 1 từ hàng trăm. Vậy, 10 trừ 5 bằng 5. Số trừ ở hàng chục là 5.
- Hàng trăm: Số bị trừ ở hàng trăm là 0. Vì đã mượn 1, ta có 0 – 1 = -1. Ta lại mượn 1 từ hàng nghìn. Vậy, ta có 10 – 1 = 9. Số cần điền ở hàng trăm là 9.
- Hàng nghìn: Số bị trừ ở hàng nghìn là 3. Vì đã mượn 1, ta còn 3 – 1 = 2. Vậy, 2 trừ ? bằng 0. Số trừ ở hàng nghìn là 2.
- Hàng chục nghìn: Số bị trừ ở hàng chục nghìn là ?. Số trừ ở hàng chục nghìn là ?. Kết quả là 6. Ta có ? trừ ? bằng 6. Dựa vào các số đã điền, ta thấy số bị trừ ở hàng chục nghìn là số ban đầu, và số trừ ở hàng chục nghìn là 2. Vậy, số ban đầu phải là 8 (vì 8 – 2 = 6).
Điền số vào ô trống:
8 3 0 0 0
- 2 2 5 0 0
----------
6 0 5 0 0Đáp số: Các số cần điền lần lượt là 8, 2, 9, 5, 0.
Mẹo kiểm tra: Thực hiện phép cộng số trừ và hiệu: 22500 + 60500 = 83000. Kết quả đúng.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi mượn và trả nợ ở nhiều hàng liên tiếp.
Bài 3: Rô-bốt mời Việt, Nam và Mi đi xem phim
Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng số tiền vé của tất cả mọi người, sau đó tính số tiền Rô-bốt nhận lại.
Kiến thức cần dùng: Phép cộng và phép trừ các số có nhiều chữ số.
Các bước giải:
- Tính tổng số tiền vé của tất cả mọi người.
- Tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt.
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Tính tổng số tiền vé của cả bốn bạn.
Số tiền vé của Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng.
Số tiền vé của Mi là 50 000 đồng.
Tổng số tiền vé của tất cả mọi người là:
320000 + 50000 = 370000 (đồng)Bước 2: Tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt.
Rô-bốt đưa tờ 500 000 đồng.
Số tiền Rô-bốt nhận lại là:
500000 - 370000 = 130000 (đồng)
Đáp số: Người bán vé phải trả lại Rô-bốt 130 000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Cộng số tiền vé với số tiền Rô-bốt nhận lại, kết quả phải bằng số tiền Rô-bốt đưa: 370 000 + 130 000 = 500 000.
Lỗi hay gặp: Cộng sai số tiền vé, hoặc trừ sai số tiền phải trả lại.
Bài 4: Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng
Phân tích: Đề bài yêu cầu từ số 2 130 574, ta xoá đi một chữ số để tạo ra số có sáu chữ số. Cần tìm số lớn nhất, số bé nhất và hiệu của chúng.
Kiến thức cần dùng: So sánh số, phép trừ.
Các bước giải:
- Xác định các số có thể tạo ra bằng cách xoá một chữ số.
- Tìm số lớn nhất trong các số đó.
- Tìm số bé nhất trong các số đó.
- Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất.
Hướng dẫn giải:
Số Rô-bốt viết là 2 130 574.
Ta có thể xoá đi một trong các chữ số: 2, 1, 3, 0, 5, 7, 4.
- Nếu xoá chữ số 2, ta được: 130 574
- Nếu xoá chữ số 1, ta được: 230 574
- Nếu xoá chữ số 3, ta được: 210 574
- Nếu xoá chữ số 0, ta được: 213 574
- Nếu xoá chữ số 5, ta được: 213 074
- Nếu xoá chữ số 7, ta được: 213 054
- Nếu xoá chữ số 4, ta được: 213 057
a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá.
Để có số lớn nhất, ta cần xoá chữ số ở hàng có giá trị nhỏ nhất mà vẫn giữ được các chữ số lớn ở phía trước.
Quan sát các số: 130 574, 230 574, 210 574, 213 574, 213 074, 213 054, 213 057.
So sánh các số bắt đầu bằng 1: Chỉ có 130 574.
So sánh các số bắt đầu bằng 2:
- 230 574 (xoá 1)
- 210 574 (xoá 3)
- 213 574 (xoá 0)
- 213 074 (xoá 5)
- 213 054 (xoá 7)
- 213 057 (xoá 4)
Trong các số bắt đầu bằng 2, số lớn nhất là số có chữ số hàng chục nghìn lớn nhất. Chữ số hàng chục nghìn lớn nhất là 3 (ở số 230 574).
Vậy, số lớn nhất có thể nhận được là 230 574.
Để có số bé nhất, ta cần xoá chữ số ở hàng có giá trị lớn nhất mà vẫn giữ được các chữ số nhỏ hơn ở phía sau.
Quan sát các số đã liệt kê:
Số bé nhất trong các số bắt đầu bằng 2 là số có chữ số hàng chục nghìn nhỏ nhất. Chữ số hàng chục nghìn nhỏ nhất là 1.
Các số bắt đầu bằng 21: 210 574, 213 574, 213 074, 213 054, 213 057.
So sánh các số này:
210 574 (xoá 3)
213 574 (xoá 0)
213 074 (xoá 5)
213 054 (xoá 7)
213 057 (xoá 4)
Số bé nhất trong nhóm này là 210 574.
So sánh 130 574 và 210 574. Rõ ràng 130 574 là số bé nhất.
Vậy:
- Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xoá là: 230 574.
- Số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá là: 130 574.
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở câu a.
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là:
230574 - 130574 = 100000
Đáp số:
a) Số lớn nhất: 230 574, Số bé nhất: 130 574.
b) Hiệu: 100 000.
Mẹo kiểm tra:
- Để có số lớn nhất, ta xoá chữ số nhỏ nhất ở vị trí đầu tiên có thể. Số 2 130 574, chữ số 2 ở hàng trăm nghìn là lớn nhất, nếu xoá nó thì số bắt đầu bằng 1. Nếu giữ số 2, ta xem xét chữ số tiếp theo. Chữ số 1 là nhỏ nhất sau 2, nếu xoá 1, ta được 230574. Nếu giữ 1, ta xem xét chữ số 3.
- Để có số bé nhất, ta xoá chữ số lớn nhất ở vị trí đầu tiên có thể. Chữ số 2 ở hàng trăm nghìn là lớn nhất, nếu xoá nó, ta được 130574. Nếu giữ 2, ta xem xét chữ số 1. Chữ số 1 là nhỏ nhất, ta giữ nó. Tiếp theo là 3, 0, 5, 7, 4. Chữ số 3 là lớn nhất trong các chữ số còn lại (sau 2 và 1), nếu xoá 3, ta được 210574.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi xác định số lớn nhất, số bé nhất hoặc thực hiện phép trừ sai.
Kết Luận
Việc nắm vững các quy tắc thực hiện phép trừ và áp dụng linh hoạt vào các bài toán thực tế là vô cùng quan trọng đối với học sinh lớp 4. Các bài tập trên trang 81 sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức đã cung cấp một nền tảng vững chắc để các em rèn luyện kỹ năng này. Bằng cách hiểu rõ từng bước giải và thực hành thường xuyên, học sinh sẽ tự tin hơn trong học tập môn Toán. Hy vọng bài giải toán lớp 4 trang 81 này sẽ là tài liệu hữu ích cho các em.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
