500 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 5: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết và Bài Tập Mẫu

Rate this post

Chào mừng bạn đến với tài liệu tổng hợp giải toán lời văn lớp 5 chi tiết, được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh, giáo viên và phụ huynh trong quá trình ôn luyện và giảng dạy. Bộ tài liệu này bao gồm 500 bài toán đa dạng, bao quát các dạng thường gặp trong chương trình Toán lớp 5, kèm theo lời giải mẫu và phương pháp giải rõ ràng, dễ hiểu. Mục tiêu là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và tự tin chinh phục mọi dạng bài tập.

Đề Bài

Tài liệu này tập hợp 500 bài toán có lời văn dành cho học sinh lớp 5, đi kèm với đáp án chi tiết. Nội dung được chọn lọc kỹ lưỡng, bám sát chương trình học, giúp giáo viên và phụ huynh có thêm nguồn tài liệu hữu ích để hỗ trợ học sinh ôn tập hiệu quả.

500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài toán có lời văn lớp 5 là một phần quan trọng trong chương trình Toán học, đòi hỏi học sinh không chỉ hiểu các phép tính cơ bản mà còn phải biết phân tích, suy luận để tìm ra lời giải phù hợp. Dạng bài này giúp phát triển khả năng tư duy logic, kỹ năng đọc hiểu và áp dụng kiến thức vào thực tế. Việc nắm vững các dạng toán lời văn sẽ tạo nền tảng vững chắc cho các cấp học tiếp theo.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết tốt các bài toán có lời văn lớp 5, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:

  1. Các phép tính cơ bản: Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, phân số, số thập phân.
  2. Các đơn vị đo lường: Chiều dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời gian, tiền tệ và cách quy đổi giữa chúng.
  3. Các khái niệm về phân số: Phân số bằng nhau, so sánh phân số, cộng trừ nhân chia phân số, chuyển đổi phân số sang số thập phân và ngược lại.
  4. Các khái niệm về tỉ số và tỉ lệ: Tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, cách tìm tỉ số phần trăm.
  5. Các bài toán cơ bản: Tìm một số khi biết giá trị của một phần, tìm giá trị trung bình, bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
  6. Các công thức hình học: Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, hình tròn; chu vi hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn.
  7. Các dạng toán nâng cao: Bài toán liên quan đến chuyển động đều (quãng đường, vận tốc, thời gian), bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số, hiệu và tỉ số, tổng và hiệu.

Việc ôn tập kỹ lưỡng các kiến thức này sẽ giúp học sinh tiếp cận các bài toán lời văn một cách tự tin và hiệu quả hơn.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bộ sưu tập này bao gồm 500 bài toán có lời văn lớp 5, được phân loại theo các dạng bài tập thường gặp để học sinh dễ dàng ôn luyện. Dưới đây là các dạng toán chính và phương pháp giải chi tiết:

1. Bài toán liên quan đến phân số

Các bài toán này thường yêu cầu thực hiện các phép tính với phân số, tìm phân số của một số, hoặc tìm một số khi biết phân số của nó.

  • Ví dụ: Một lớp học có 45 học sinh, trong đó có \frac{2}{3} là học sinh nữ. Hỏi lớp học có bao nhiêu học sinh nam?
  • Phân tích: Bài toán cho biết tổng số học sinh và tỉ lệ học sinh nữ. Yêu cầu tìm số học sinh nam.
  • Kiến thức cần dùng: Phép tính với phân số, tìm phân số của một số.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tính số học sinh nữ: Lấy tổng số học sinh nhân với tỉ lệ học sinh nữ.
      \text{Số học sinh nữ} = 45 \times \frac{2}{3} = 30 \text{ (học sinh)}
    2. Tính số học sinh nam: Lấy tổng số học sinh trừ đi số học sinh nữ.
      \text{Số học sinh nam} = 45 - 30 = 15 \text{ (học sinh)}
  • Đáp án: Lớp học có 15 học sinh nam.
  • Mẹo kiểm tra: Số học sinh nam chiếm 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3} tổng số học sinh. 45 \times \frac{1}{3} = 15. Kết quả khớp.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc tìm phân số của một số và tìm một số khi biết phân số của nó.

500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)

2. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Đây là dạng toán cơ bản, giúp học sinh hiểu mối quan hệ giữa số lượng và giá trị tương ứng, thường áp dụng cho các bài toán về mua bán, sản xuất.

  • Ví dụ: Mua 5 quyển vở hết 40.000 đồng. Hỏi mua 8 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
  • Phân tích: Bài toán cho biết tổng số tiền mua một số lượng nhất định và yêu cầu tính tổng số tiền cho một số lượng khác.
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia để tìm giá trị một đơn vị, phép nhân để tìm tổng số tiền cho số lượng mới.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tìm giá tiền một quyển vở (rút về đơn vị): Lấy tổng số tiền chia cho số quyển vở.
      \text{Giá 1 quyển vở} = 40.000 \text{ đồng} div 5 = 8.000 \text{ đồng}
    2. Tìm số tiền mua 8 quyển vở: Lấy giá tiền một quyển vở nhân với 8.
      \text{Số tiền mua 8 quyển} = 8.000 \text{ đồng} \times 8 = 64.000 \text{ đồng}
  • Đáp án: Mua 8 quyển vở hết 64.000 đồng.
  • Mẹo kiểm tra: Tỉ lệ số quyển vở là 8 div 5 = 1.6. Số tiền cũng phải tăng tương ứng: 40.000 \times 1.6 = 64.000.
  • Lỗi hay gặp: Không xác định rõ đơn vị cần rút về hoặc nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia.

3. Bài toán giải bằng bốn bước tính

Dạng toán này thường phức tạp hơn, yêu cầu kết hợp nhiều phép tính và kiến thức để đi đến kết quả cuối cùng.

  • Ví dụ: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40 km/giờ. Sau 2 giờ, người đó còn cách B 60 km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?
  • Phân tích: Bài toán cho biết vận tốc, thời gian di chuyển và quãng đường còn lại. Yêu cầu tìm tổng quãng đường.
  • Kiến thức cần dùng: Công thức tính quãng đường: \text{Quãng đường} = \text{Vận tốc} \times \text{Thời gian}.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tính quãng đường người đó đã đi được: Lấy vận tốc nhân với thời gian.
      \text{Quãng đường đã đi} = 40 \text{ km/giờ} \times 2 \text{ giờ} = 80 \text{ km}
    2. Tính tổng quãng đường AB: Lấy quãng đường đã đi cộng với quãng đường còn lại.
      \text{Quãng đường AB} = 80 \text{ km} + 60 \text{ km} = 140 \text{ km}
  • Đáp án: Quãng đường AB dài 140 km.
  • Mẹo kiểm tra: Nếu tổng quãng đường là 140 km, đi với vận tốc 40 km/giờ, thì thời gian đi hết quãng đường là 140 div 40 = 3.5 giờ. Người đó đã đi 2 giờ, còn lại 1.5 giờ. Quãng đường còn lại là 40 \times 1.5 = 60 km. Khớp với đề bài.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa các đại lượng (quãng đường, vận tốc, thời gian) hoặc thứ tự thực hiện phép tính.

500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)

4. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

Dạng toán này thường gặp trong các bài toán về phân chia, so sánh hai đại lượng.

  • Ví dụ: Tổng của hai số là 90. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{3}. Tìm hai số đó.
  • Phân tích: Bài toán cho biết tổng của hai số và tỉ lệ giữa chúng. Yêu cầu tìm giá trị cụ thể của từng số.
  • Kiến thức cần dùng: Khái niệm tỉ số, chia tổng thành các phần bằng nhau.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Biểu diễn tỉ số dưới dạng tổng số phần: \frac{2}{3} nghĩa là số thứ nhất chiếm 2 phần, số thứ hai chiếm 3 phần. Tổng số phần là 2 + 3 = 5 phần.
    2. Tìm giá trị của một phần: Lấy tổng chia cho tổng số phần.
      \text{Giá trị 1 phần} = 90 div 5 = 18
    3. Tìm số thứ nhất: Lấy giá trị một phần nhân với số phần của số thứ nhất.
      \text{Số thứ nhất} = 18 \times 2 = 36
    4. Tìm số thứ hai: Lấy giá trị một phần nhân với số phần của số thứ hai.
      \text{Số thứ hai} = 18 \times 3 = 54
  • Đáp án: Hai số đó là 36 và 54.
  • Mẹo kiểm tra: Tổng hai số: 36 + 54 = 90. Tỉ số hai số: 36 div 54 = \frac{36}{54} = \frac{2}{3}. Khớp với đề bài.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số phần của số thứ nhất và số thứ hai, hoặc quên cộng tổng số phần.

5. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

Tương tự dạng trên nhưng thay tổng bằng hiệu.

  • Ví dụ: Hiệu của hai số là 15. Tỉ số của hai số đó là \frac{3}{2}. Tìm hai số đó.
  • Phân tích: Bài toán cho biết hiệu của hai số và tỉ lệ giữa chúng. Yêu cầu tìm giá trị cụ thể của từng số.
  • Kiến thức cần dùng: Khái niệm tỉ số, tìm hiệu số phần bằng nhau.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Biểu diễn tỉ số dưới dạng số phần: \frac{3}{2} nghĩa là số thứ nhất chiếm 3 phần, số thứ hai chiếm 2 phần.
    2. Tìm hiệu số phần: Lấy số phần của số lớn trừ đi số phần của số bé.
      \text{Hiệu số phần} = 3 - 2 = 1 \text{ phần}
    3. Tìm giá trị của một phần: Vì hiệu số phần là 1, nên giá trị của 1 phần chính là hiệu của hai số.
      \text{Giá trị 1 phần} = 15
    4. Tìm số thứ nhất (số lớn): Lấy giá trị một phần nhân với số phần của số thứ nhất.
      \text{Số thứ nhất} = 15 \times 3 = 45
    5. Tìm số thứ hai (số bé): Lấy giá trị một phần nhân với số phần của số thứ hai.
      \text{Số thứ hai} = 15 \times 2 = 30
  • Đáp án: Hai số đó là 45 và 30.
  • Mẹo kiểm tra: Hiệu hai số: 45 - 30 = 15. Tỉ số hai số: 45 div 30 = \frac{45}{30} = \frac{3}{2}. Khớp với đề bài.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số lớn và số bé, hoặc sai sót trong việc xác định số phần tương ứng với hiệu.

500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)

6. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

Dạng toán này thường được giải bằng phương pháp cộng hoặc trừ hai số.

  • Ví dụ: Tổng của hai số là 100. Hiệu của hai số đó là 20. Tìm hai số đó.
  • Phân tích: Bài toán cho biết tổng và hiệu của hai số. Yêu cầu tìm giá trị cụ thể của từng số.
  • Kiến thức cần dùng: Phương pháp cộng, trừ để tìm hai số.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tìm số lớn: Lấy tổng cộng với hiệu, rồi chia cho 2.
      \text{Số lớn} = (100 + 20) div 2 = 120 div 2 = 60
    2. Tìm số bé: Lấy tổng trừ đi số lớn (hoặc lấy tổng trừ hiệu rồi chia cho 2).
      \text{Số bé} = 100 - 60 = 40
      Hoặc: \text{Số bé} = (100 - 20) div 2 = 80 div 2 = 40
  • Đáp án: Hai số đó là 60 và 40.
  • Mẹo kiểm tra: Tổng hai số: 60 + 40 = 100. Hiệu hai số: 60 - 40 = 20. Khớp với đề bài.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức tính số lớn và số bé, hoặc sai sót trong phép cộng/trừ.

7. Bài toán trung bình cộng

Dạng toán này yêu cầu tính giá trị trung bình của một nhóm số hoặc tìm một trong các số khi biết giá trị trung bình và các số còn lại.

  • Ví dụ: Ba bạn An, Bình, Cường có số kẹo lần lượt là 12, 15, 18 viên. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?
  • Phân tích: Bài toán cho biết số lượng của từng đối tượng và yêu cầu tính giá trị trung bình.
  • Kiến thức cần dùng: Công thức tính trung bình cộng: \text{Trung bình cộng} = \frac{\text{Tổng các giá trị}}{\text{Số lượng giá trị}}.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tính tổng số kẹo của ba bạn: Lấy số kẹo của An cộng Bình cộng Cường.
      \text{Tổng số kẹo} = 12 + 15 + 18 = 45 \text{ (viên)}
    2. Tính trung bình mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo: Lấy tổng số kẹo chia cho số bạn.
      \text{Trung bình mỗi bạn} = 45 div 3 = 15 \text{ (viên)}
  • Đáp án: Trung bình mỗi bạn có 15 viên kẹo.
  • Mẹo kiểm tra: Nếu trung bình là 15, thì tổng phải là 15 \times 3 = 45. Khớp với tổng tính được.
  • Lỗi hay gặp: Quên chia cho số lượng hoặc cộng sai các giá trị.

8. Quan hệ tỉ lệ (Tỉ lệ thuận, Tỉ lệ nghịch)

Các bài toán này liên quan đến sự thay đổi tương ứng giữa các đại lượng.

  • Ví dụ (Tỉ lệ thuận): Nếu 3 mét vải giá 120.000 đồng, thì 5 mét vải cùng loại giá bao nhiêu tiền?
  • Phân tích: Số mét vải và giá tiền tỉ lệ thuận với nhau.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tìm giá 1 mét vải: 120.000 div 3 = 40.000 \text{ đồng}.
    2. Tìm giá 5 mét vải: 40.000 \times 5 = 200.000 \text{ đồng}.
  • Ví dụ (Tỉ lệ nghịch): Một đội công nhân dự định hoàn thành công việc trong 30 ngày. Nếu bổ sung thêm 3 công nhân thì sẽ hoàn thành công việc trong 20 ngày. Hỏi lúc đầu đội có bao nhiêu công nhân?
  • Phân tích: Số công nhân và số ngày hoàn thành công việc tỉ lệ nghịch với nhau.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Gọi số công nhân lúc đầu là x.
    2. Ta có phương trình tỉ lệ nghịch: x \times 30 = (x+3) \times 20.
    3. Giải phương trình: 30x = 20x + 60 implies 10x = 60 implies x = 6.
  • Đáp án: Lúc đầu đội có 6 công nhân.
  • Mẹo kiểm tra: Ban đầu 6 công nhân làm trong 30 ngày. Sau bổ sung 3, có 9 công nhân làm trong 20 ngày. Tổng khối lượng công việc là 6 \times 30 = 180 (công-ngày) và 9 \times 20 = 180 (công-ngày). Khớp.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch.

9. Tỉ số phần trăm

Dạng toán này rất phổ biến trong thực tế, liên quan đến lãi suất, khuyến mãi, thống kê.

  • Ví dụ: Một cửa hàng giảm giá 15% cho tất cả các mặt hàng. Hỏi một chiếc áo có giá niêm yết 300.000 đồng thì giảm giá bao nhiêu tiền?
  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tính số tiền giảm giá dựa trên tỉ lệ phần trăm.
  • Kiến thức cần dùng: Cách tính phần trăm của một số.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tính số tiền giảm giá: Lấy giá niêm yết nhân với tỉ lệ phần trăm giảm giá.
      \text{Số tiền giảm} = 300.000 \text{ đồng} \times 15% = 300.000 \times \frac{15}{100} = 45.000 \text{ đồng}
  • Đáp án: Chiếc áo được giảm giá 45.000 đồng.
  • Mẹo kiểm tra: Giá sau giảm là 300.000 - 45.000 = 255.000 đồng. Tỉ lệ phần trăm còn lại là 100% - 15% = 85%. 300.000 \times 85% = 255.000. Khớp.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc tính số tiền giảm và tính giá sau khi giảm.

500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)500 bài toán có lời văn lớp 5 (có lời giải)

10. Bài toán chuyển động đều

Các bài toán này thường liên quan đến quãng đường, vận tốc, thời gian và mối quan hệ giữa chúng.

  • Ví dụ: Một xe máy đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 45 km/giờ. Sau 3 giờ, xe máy đó còn cách tỉnh B 90 km. Hỏi quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài bao nhiêu km?
  • Phân tích: Bài toán cho biết vận tốc, thời gian di chuyển và quãng đường còn lại. Yêu cầu tìm tổng quãng đường.
  • Kiến thức cần dùng: Công thức \text{Quãng đường} = \text{Vận tốc} \times \text{Thời gian}.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tính quãng đường xe máy đã đi được: 45 \text{ km/giờ} \times 3 \text{ giờ} = 135 \text{ km}.
    2. Tính tổng quãng đường AB: 135 \text{ km} + 90 \text{ km} = 225 \text{ km}.
  • Đáp án: Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 225 km.
  • Mẹo kiểm tra: Nếu quãng đường là 225 km, xe máy đi với vận tốc 45 km/giờ, thì thời gian đi hết quãng đường là 225 div 45 = 5 giờ. Đã đi 3 giờ, còn lại 2 giờ. Quãng đường còn lại là 45 \times 2 = 90 km. Khớp.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn các đại lượng hoặc thứ tự phép tính.

11. Bài toán liên quan đến các đại lượng đo lường

Các bài toán này yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức về đơn vị đo lường để giải quyết các tình huống thực tế.

  • Ví dụ: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Người ta dùng \frac{3}{5} diện tích mảnh đất để trồng rau. Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông?
  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tính diện tích mảnh đất trước, sau đó tính \frac{3}{5} của diện tích đó.
  • Kiến thức cần dùng: Công thức tính diện tích hình chữ nhật: \text{Diện tích} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng}. Phép tính với phân số.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Tính diện tích mảnh đất: 25 \text{ m} \times 15 \text{ m} = 375 \text{ m}^2.
    2. Tính diện tích trồng rau: 375 \text{ m}^2 \times \frac{3}{5} = 225 \text{ m}^2.
  • Đáp án: Diện tích trồng rau là 225 mét vuông.
  • Mẹo kiểm tra: \frac{3}{5} của 375 là (375 div 5) \times 3 = 75 \times 3 = 225. Khớp.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn đơn vị đo hoặc sai sót trong phép tính phân số.

12. Bài toán hình học

Các bài toán hình học lớp 5 thường tập trung vào tính chu vi, diện tích của các hình cơ bản như hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang và hình tròn.

  • Ví dụ: Một hình thang có đáy lớn là 12 cm, đáy bé là 8 cm và chiều cao là 5 cm. Tính diện tích hình thang đó.
  • Phân tích: Bài toán cho biết các kích thước của hình thang và yêu cầu tính diện tích.
  • Kiến thức cần dùng: Công thức tính diện tích hình thang: \text{Diện tích} = \frac{(\text{Đáy lớn} + \text{Đáy bé}) \times \text{Chiều cao}}{2}.
  • Hướng dẫn giải:
    1. Áp dụng công thức:
      \text{Diện tích} = \frac{(12 \text{ cm} + 8 \text{ cm}) \times 5 \text{ cm}}{2} = \frac{20 \text{ cm} \times 5 \text{ cm}}{2} = \frac{100 \text{ cm}^2}{2} = 50 \text{ cm}^2
  • Đáp án: Diện tích hình thang là 50 cm².
  • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại các phép cộng, nhân, chia.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức hoặc sai sót trong các phép tính.

Đáp Án/Kết Quả

Bộ tài liệu 500 bài toán có lời văn lớp 5 này cung cấp lời giải chi tiết cho từng dạng toán, giúp học sinh có thể tự kiểm tra và củng cố kiến thức. Các đáp án được trình bày rõ ràng, kèm theo các bước giải để học sinh có thể hiểu rõ cách đi đến kết quả cuối cùng.

Các dạng toán chính và kết quả điển hình:

  • Bài toán phân số: Tìm số học sinh nam, tính diện tích, quãng đường…
  • Rút về đơn vị: Tính giá tiền, số lượng sản phẩm, năng suất…
  • Bốn bước tính: Giải quyết các bài toán phức tạp kết hợp nhiều phép tính.
  • Tổng và tỉ/Hiệu và tỉ/Tổng và hiệu: Tìm hai số thỏa mãn điều kiện cho trước.
  • Trung bình cộng: Tính giá trị trung bình hoặc tìm các số thành phần.
  • Tỉ lệ: Xác định mối quan hệ và tính toán các đại lượng tỉ lệ.
  • Tỉ số phần trăm: Tính toán các khoản giảm giá, lãi suất, tỉ lệ tăng trưởng.
  • Chuyển động đều: Tính toán quãng đường, vận tốc, thời gian.
  • Đại lượng đo lường: Áp dụng kiến thức đơn vị đo vào bài toán thực tế.
  • Hình học: Tính chu vi, diện tích các hình cơ bản.

Việc nắm vững phương pháp giải cho từng dạng toán sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài kiểm tra và thi cử.


Tài liệu này là một nguồn tài nguyên quý giá, cung cấp một bộ sưu tập toàn diện các bài toán có lời văn lớp 5 cùng với hướng dẫn giải chi tiết và các mẹo hữu ích. Bằng cách luyện tập thường xuyên với bộ bài tập này, học sinh sẽ nâng cao đáng kể khả năng tư duy toán học, kỹ năng giải quyết vấn đề và sự tự tin trong môn Toán. Hy vọng tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành đắc lực trên con đường chinh phục tri thức của các em, giúp các em nắm vững kiến thức giải toán lời văn lớp 5 và đạt kết quả cao trong học tập.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon