Giải Toán 9 trang 49 Tập 1 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em đến với bài viết Giải Toán 9 trang 49 Tập 1 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Thực hành, Vận dụng và Khám phá trong sách giáo khoa, giúp các em nắm vững kiến thức về tính chất của phép khai phương. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục các dạng bài tập liên quan đến tính toán, rút gọn biểu thức và đưa thừa số vào trong dấu căn.

Đề Bài
Thực hành 3 trang 49 Toán 9 Tập 1: Tính:
\sqrt{144}
\sqrt{169}
\sqrt{196}
\sqrt{225}
\sqrt{256}
\sqrt{289}
\sqrt{324}
\sqrt{361}
\sqrt{400}
Thực hành 4 trang 49 Toán 9 Tập 1: Rút gọn biểu thức sau:
\sqrt{100a^2} với a \ge 0
\sqrt{64b^6} với b \ge 0
\sqrt{49c^4} với c là số thực bất kỳ
\sqrt{\frac{121}{x^2}} với x \ne 0
Thực hành 5 trang 49 Toán 9 Tập 1: Đưa thừa số vào trong dấu căn bậc hai.
2sqrt{3}
asqrt{b} với a \ge 0, b \ge 0
5sqrt{x} với x \ge 0
ysqrt{7} với y < 0[/katex]</p>
<p><strong>Vận dụng 1 trang 49 Toán 9 Tập 1:</strong> Tính diện tích của hình chữ nhật và hình vuông trong Hoạt động khởi động (trang 46). Biết mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1. Diện tích của hai hình đó bằng nhau không?</p>
<p><strong>Khám phá 4 trang 49 Toán 9 Tập 1:</strong>
a) Thực hiện các phép tính cho trên bảng trong Hình 2.
[katex]\sqrt{\frac{1}{4}}
\sqrt{\frac{9}{16}}
\sqrt{\frac{25}{36}}
\sqrt{\frac{49}{81}}
b) Từ đó, có nhận xét gì về căn bậc hai của thương hai số dương?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên trang 49, Tập 1, Toán 9 Chân trời sáng tạo yêu cầu học sinh vận dụng các tính chất cơ bản của phép khai phương. Cụ thể:
- Thực hành 3: Tính giá trị căn bậc hai của các số chính phương.
- Thực hành 4: Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, áp dụng quy tắc \sqrt{A^2} = |A| và các tính chất khác.
- Thực hành 5: Đưa thừa số vào trong dấu căn, sử dụng quy tắc asqrt{b} = \sqrt{a^2b} khi a \ge 0 và asqrt{b} = -\sqrt{a^2b} khi a < 0[/katex].</li> <li><strong>Vận dụng 1:</strong> Áp dụng định lý Pythagore và công thức tính diện tích để giải bài toán thực tế.</li> <li><strong>Khám phá 4:</strong> Tìm hiểu tính chất của căn bậc hai đối với thương của hai số dương.</li> </ul> <h2>Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng</h2> <p>Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nhớ các kiến thức sau:</p> <ol> <li><strong>Định nghĩa căn bậc hai:</strong> Căn bậc hai của một số [katex]a không âm là số x sao cho x^2 = a. Ký hiệu là \sqrt{a}.
- Tính chất của căn bậc hai:
- Với a \ge 0, ta có \sqrt{a^2} = |a|.
- Với a \ge 0, b \ge 0, ta có \sqrt{ab} = \sqrt{a}\sqrt{b}.
- Với a \ge 0, b > 0, ta có \sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}}.
- Đưa thừa số vào trong dấu căn:
- Với a \ge 0, b \ge 0, ta có asqrt{b} = \sqrt{a^2b}.
- Với a < 0, b \ge 0[/katex], ta có [katex]asqrt{b} = -\sqrt{a^2b}[/katex].</li> </ul> </li> <li><strong>Định lý Pythagore:</strong> Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. Nếu tam giác [katex]ABC vuông tại A, thì BC^2 = AB^2 + AC^2.
- Công thức tính diện tích:
- Hình chữ nhật có chiều dài l và chiều rộng w có diện tích S = l \times w.
- Hình vuông có cạnh s có diện tích S = s^2.
-
Đối với hình chữ nhật:
- Chiều dài hình chữ nhật là tổng độ dài hai đoạn thẳng: l = \sqrt{42} + \sqrt{22}. Tuy nhiên, đề bài cho thấy chiều dài là cạnh huyền của một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là \sqrt{42} và \sqrt{22}. Theo định lý Pythagore, bình phương cạnh huyền là katex^2 + (sqrt{22})^2 = 42 + 22 = 64[/katex]. Vậy chiều dài hình chữ nhật là l = \sqrt{64} = 8.
- Chiều rộng hình chữ nhật là cạnh huyền của một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là \sqrt{22} và \sqrt{12}. Theo định lý Pythagore, bình phương cạnh huyền là katex^2 + (sqrt{12})^2 = 22 + 12 = 34[/katex]. Vậy chiều rộng hình chữ nhật là w = \sqrt{34}.
- Diện tích hình chữ nhật là: S_{cn} = l \times w = 8 \times \sqrt{34} = 8sqrt{34}.
-
Đối với hình vuông:
- Cạnh hình vuông là cạnh huyền của một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là \sqrt{32} và \sqrt{12}. Theo định lý Pythagore, bình phương cạnh hình vuông là s^2 = (\sqrt{32})^2 + (\sqrt{12})^2 = 32 + 12 = 44.
- Diện tích hình vuông là: S_{hv} = s^2 = 44.
- Thực hành 3: Các kết quả lần lượt là 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20.
- Thực hành 4: Các biểu thức rút gọn lần lượt là 10a, 8b^3, 7c^2, \frac{11}{|x|}.
- Thực hành 5: Các biểu thức sau khi đưa thừa số vào trong dấu căn lần lượt là \sqrt{12}, \sqrt{a^2b}, \sqrt{25x}, -\sqrt{7y^2}.
- Vận dụng 1: Diện tích hình chữ nhật là 8sqrt{34}, diện tích hình vuông là 44. Diện tích hình chữ nhật lớn hơn diện tích hình vuông.
- Khám phá 4:
a) Các kết quả lần lượt là \frac{1}{2}, \frac{3}{4}, \frac{5}{6}, \frac{7}{9}.
b) Căn bậc hai của thương hai số dương bằng thương của căn bậc hai của chúng.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Thực hành 3 trang 49
Chúng ta sẽ tính căn bậc hai của các số chính phương đã biết:
\sqrt{144} = 12 (vì 12^2 = 144)
\sqrt{169} = 13 (vì 13^2 = 169)
\sqrt{196} = 14 (vì 14^2 = 196)
\sqrt{225} = 15 (vì 15^2 = 225)
\sqrt{256} = 16 (vì 16^2 = 256)
\sqrt{289} = 17 (vì 17^2 = 289)
\sqrt{324} = 18 (vì 18^2 = 324)
\sqrt{361} = 19 (vì 19^2 = 361)
\sqrt{400} = 20 (vì 20^2 = 400)Mẹo kiểm tra: Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại bình phương của kết quả.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn các số chính phương hoặc tính sai bình phương.Thực hành 4 trang 49
Chúng ta sẽ áp dụng tính chất \sqrt{A^2} = |A| và các quy tắc về căn bậc hai của thương.
a) \sqrt{100a^2} với a \ge 0
\sqrt{100a^2} = \sqrt{100} \cdot \sqrt{a^2} = 10 \cdot |a|
Vì a \ge 0, nên |a| = a.
Vậy, \sqrt{100a^2} = 10a.b) \sqrt{64b^6} với b \ge 0
\sqrt{64b^6} = \sqrt{64} \cdot \sqrt{b^6} = 8 \cdot \sqrt{(b^3)^2}
Áp dụng \sqrt{x^2} = |x|, ta có \sqrt{(b^3)^2} = |b^3|.
Vì b \ge 0, nên b^3 \ge 0, do đó |b^3| = b^3.
Vậy, \sqrt{64b^6} = 8b^3.c) \sqrt{49c^4} với c là số thực bất kỳ
\sqrt{49c^4} = \sqrt{49} \cdot \sqrt{c^4} = 7 \cdot \sqrt{(c^2)^2}
Áp dụng \sqrt{x^2} = |x|, ta có \sqrt{(c^2)^2} = |c^2|.
Vì c^2 \ge 0 với mọi số thực c, nên |c^2| = c^2.
Vậy, \sqrt{49c^4} = 7c^2.d) \sqrt{\frac{121}{x^2}} với x \ne 0
\sqrt{\frac{121}{x^2}} = \frac{\sqrt{121}}{\sqrt{x^2}} = \frac{11}{|x|}
Vì x có thể dương hoặc âm, ta phải giữ dấu giá trị tuyệt đối.
Vậy, \sqrt{\frac{121}{x^2}} = \frac{11}{|x|}.Mẹo kiểm tra: Thay các giá trị của biến vào biểu thức ban đầu và biểu thức rút gọn để xem chúng có bằng nhau không.
Lỗi hay gặp: Quên sử dụng giá trị tuyệt đối khi rút gọn \sqrt{a^2}, đặc biệt khi biến có thể nhận giá trị âm.Thực hành 5 trang 49
Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn.
a) 2sqrt{3}
Vì 2 \ge 0, ta có:
2sqrt{3} = \sqrt{2^2 \cdot 3} = \sqrt{4 \cdot 3} = \sqrt{12}b) asqrt{b} với a \ge 0, b \ge 0
Vì a \ge 0, ta có:
asqrt{b} = \sqrt{a^2 \cdot b}c) 5sqrt{x} với x \ge 0
Vì 5 \ge 0, ta có:
5sqrt{x} = \sqrt{5^2 \cdot x} = \sqrt{25x}d) ysqrt{7} với y < 0[/katex] Vì [katex]y < 0[/katex], ta có: [katex]ysqrt{7} = -\sqrt{y^2 \cdot 7} = -\sqrt{7y^2}[/katex]</p> <p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong> Sau khi đưa thừa số vào trong dấu căn, ta có thể thử đưa ra ngoài lại để kiểm tra xem có quay về biểu thức ban đầu không. <strong>Lỗi hay gặp:</strong> Nhầm lẫn dấu khi [katex]a < 0[/katex]. Ví dụ, coi [katex]ysqrt{7}[/katex] bằng [katex]\sqrt{7y^2}[/katex] thay vì [katex]-\sqrt{7y^2}[/katex].</p> <h3>Vận dụng 1 trang 49</h3> <p><strong>Phân tích hình ảnh:</strong> Hình chữ nhật có chiều dài được biểu diễn bằng 2 đoạn thẳng có độ dài lần lượt là [katex]\sqrt{42} và \sqrt{22}. Chiều rộng được biểu diễn bằng 2 đoạn thẳng có độ dài lần lượt là \sqrt{22} và \sqrt{12}.
Hình vuông có cạnh được biểu diễn bằng 2 đoạn thẳng có độ dài lần lượt là \sqrt{32} và \sqrt{12}.Giải bài toán:
So sánh diện tích:
S<em>{cn} = 8sqrt{34} và S</em>{hv} = 44.
Để so sánh, ta có thể bình phương S<em>{cn}: katex^2 = 8^2 times (sqrt{34})^2 = 64 times 34 = 2176[/katex].
Bình phương S</em>{hv} là 44^2 = 1936.
Vì 2176 > 1936, nên 8sqrt{34} > 44.
Do đó, diện tích hình chữ nhật lớn hơn diện tích hình vuông.Lưu ý: Cách giải trong bài gốc có vẻ nhầm lẫn trong việc áp dụng định lý Pythagore hoặc diễn giải hình ảnh. Dựa trên hình ảnh và định lý Pythagore, kết quả tính toán đã được sửa lại ở trên.
Mẹo kiểm tra: Vẽ lại hình theo các đoạn thẳng và kiểm tra lại các phép tính.
Lỗi hay gặp: Áp dụng sai định lý Pythagore, nhầm lẫn giữa cạnh và bình phương cạnh, hoặc tính toán sai các phép bình phương và căn bậc hai.Khám phá 4 trang 49
a) Thực hiện các phép tính:
\sqrt{\frac{1}{4}} = \frac{\sqrt{1}}{\sqrt{4}} = \frac{1}{2}
\sqrt{\frac{9}{16}} = \frac{\sqrt{9}}{\sqrt{16}} = \frac{3}{4}
\sqrt{\frac{25}{36}} = \frac{\sqrt{25}}{\sqrt{36}} = \frac{5}{6}
\sqrt{\frac{49}{81}} = \frac{\sqrt{49}}{\sqrt{81}} = \frac{7}{9}b) Nhận xét về căn bậc hai của thương hai số dương:
Từ kết quả của các phép tính trên, ta có thể thấy rằng căn bậc hai của một thương hai số dương bằng thương của căn bậc hai của số bị chia và căn bậc hai của số chia.
Nói cách khác, với hai số dương a và b (b \ne 0), ta có công thức:
\sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}}Mẹo kiểm tra: Lấy thêm các ví dụ khác với các phân số dương để kiểm chứng nhận xét.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức căn bậc hai của thương với căn bậc hai của hiệu hoặc tổng.Đáp Án/Kết Quả
Conclusion
Bài viết Giải Toán 9 trang 49 Tập 1 đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập từ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Thông qua việc thực hành các dạng toán về tính giá trị biểu thức, rút gọn và đưa thừa số vào trong dấu căn, các em đã củng cố và vận dụng hiệu quả các tính chất của phép khai phương. Việc hiểu rõ các quy tắc này không chỉ giúp các em hoàn thành bài tập mà còn là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.

