Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 21: Củng Cố Kiến Thức Toàn Diện

Rate this post

Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 21: Củng Cố Kiến Thức Toàn Diện

Chào mừng quý phụ huynh và các em học sinh đến với bộ tài liệu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21, được biên soạn kỹ lưỡng nhằm hỗ trợ quá trình ôn tập và nâng cao kiến thức Tiếng Việt cho học sinh lớp 3. Tài liệu này bao gồm các bài tập đa dạng, bám sát chương trình sách giáo khoa của ba bộ sách phổ biến: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạoCánh diều. Mục tiêu là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu, cũng như tập làm văn một cách hiệu quả nhất.

Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 21: Củng Cố Kiến Thức Toàn Diện

Đề Bài

Tài liệu tổng hợp các bài tập cuối tuần cho Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21, bao gồm các phần luyện đọc diễn cảm, đọc hiểu văn bản, luyện tập về chính tả, từ vựng, ngữ pháp và tập làm văn. Nội dung được phân chia theo từng bộ sách để tiện cho việc sử dụng:

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 (Kết nối tri thức)

Phần này bao gồm bài đọc “Quà của đồng nội” của Thạch Lam, với các câu hỏi về đọc hiểu và luyện tập về các kiến thức ngữ pháp, từ vựng.

I. Luyện đọc diễn cảm

  • QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI
    Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
    Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn có ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quý trong sạch của trời.
    Đợi đến lúc vừa nhất, người ta gặt mang về. Bằng những cách thức riêng truyền từ đời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn, các cô gái làng Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy…
    Cốm là thức quà riêng biệt của những cánh đồng lúa bát ngát, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam.
    (Thạch Lam)

II. Đọc hiểu văn bản

  1. Trong bài, tác giả giới thiệu “quà của đồng nội” là gì?
    A. Cánh đồng xanh
    B. Cốm
    C. Bông lúa non
  2. Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng biệt của đồng nội?
    A. Vì cốm dẻo và thơm ngon.
    B. Vì cốm có mùi thơm của sữa và hoa cỏ.
    C. Vì cốm mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam.
  3. Em hiểu cụm từ “truyền từ đời này sang đời khác” xuất hiện trong bài có nghĩa là gì?
    A. Nghề nghiệp được truyền đi rộng rãi trong cộng đồng.
    B. Những người trong gia đình, dòng họ truyền lại nghề cho con cháu nhiều đời sau.
    C. Trong gia đình ai cũng biết làm cốm.

III. Luyện tập
4. Câu nêu hoạt động là:
A. Các cô gái làng Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy.
B. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại.
C. Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ.
5. Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ chỉ đặc điểm?
A. thanh nhã, mùi thơm, trong sạch
B. sự bí mật, dẻo, thơm
C. tinh khiết, bát ngát, giản dị
6. Những câu nào có hình ảnh so sánh?
A. Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
B. Những hạt lúa non thơm mát như dòng sữa non của mẹ.
C. Bông lúa cong xuống như lưỡi liềm.
7. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau:
a) Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn sẽ ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non.
b) Đợi đến lúc vừa nhất, người ta gặt mang về.
8. Viết lại những tên riêng có trong bài.
9. Đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 (Cánh diều)

Phần này bao gồm truyện “Hai anh em khéo tay” và các bài tập về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn.

I. Bài tập về đọc hiểu

  • HAI ANH EM KHÉO TAY
    Một cụ già góa vợ có hai người con trai rất khéo tay. Người anh cả giỏi dựng nhà và gọt những con chim bằng gỗ, người em thì có tài tạc tượng.
    Lần ấy, người bố đi rẫy không may bị cọp vồ chết. Thương cha, hai anh em bàn nhau dựng cho cha một ngôi nhà mồ thật đẹp. Nhà mồ làm xong, hai anh em bắt tay vào đẽo chim, tạc tượng.
    Một hôm, trời vén mây nhìn xuống, thấy nhà mồ đẹp quá nên sinh lòng ghen tức. Trời sai thần sét xuống đánh. Hai anh em liền dựng tượng và treo chim lên hai bên nóc nhà mồ, rồi chặt chuối để ngổn ngang xung quanh. Thần sét xuống đến nơi, giẫm phải thân chuối, ngã oành oạch. Trời lại làm ra gió bão, mưa đá ầm ầm. Lúc ấy, tự nhiên nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp. Trời không thể làm gì được. Bão tan, gió lặng, trời lại trong xanh. Những con chim ở nhà mồ bỗng biết bay, biết hát. Những bức tượng bỗng biết khóc than, dâng rượu và đứng canh.
    Từ đó, mọi người cùng làm theo hai anh em, dựng ngôi nhà mồ thật đẹp cho người chết.
    (Phỏng theo Thương Nguyễn)
    (1) Góa vợ : vợ đã chết
    (2) Nhà mồ : nhà che trên mộ, được coi là nhà ở của người chết ( theo quan niệm mê tín )

Câu 1. Khi người cha mất, hai anh em làm những việc gì cho cha?
A. Dựng một ngôi nhà bằng gỗ bên mộ cha.
B. Nuôi chim, tạc tượng người cha trên mộ.
C. Dựng ngôi nhà mồ có chim gỗ, tượng gỗ.
Câu 2. Vì sao hai anh em vẫn sống sót sau những trận đánh của trời?
A. Vì nấm mồ đùn đất ra che chở cho hai anh em.
B. Vì nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp.
C. Vì nhà mồ nằm sâu dưới lòng đất.
Câu 3. Sự thay đổi của những con chim, bức tượng ở nhà mồ khi bão tan gió lặng cho thấy ý nghĩa gì?
A. Cho thấy tài tạc tượng, đẽo chim gỗ của hai anh em.
B. Cho thấy lòng thương cha sâu nặng của hai anh em.
C. Cho thấy đó là những điều bình thường.
Câu 4. Theo em, câu chuyện ca ngợi điều gì?
A. Tài năng tạc tượng của hai anh em.
B. Tình cha con.
C. Cả 2 đáp án trên.

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Câu 1. a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại các câu sau:
Những…..ùm quả…..ín mọng…..ên cành, lấp ló …..ong tán lá xanh um.
b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã rồi chép lại câu sau:
Sóng biên rì rào vào bờ cát, át ca tiếng gió thôi trong rặng phi lao.
Câu 2. Đọc bài thơ sau:
Buổi sáng nhà em
Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
Bố em xách điếu đi cày
Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau
Cậu mèo đã dậy từ lâu
Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng
Mụ gà cục tác như điên
Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi
Cái na đã tỉnh giấc rồi
Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao!
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương
Bác nồi đồng hát bùng boong
Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.
(Trần Đăng Khoa)
a) Kể tên các sự vật được nhân hóa (M: trời).
b) Gạch một gạch dưới những từ dùng để gọi các sự vật được nhân hóa (M: Ông).
c) Gạch hai gạch dưới những từ ngữ dùng để tả các sự vật được nhân hóa (M: nổi lửa).
Câu 3. Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết (VD: Lương Định Của).
Câu 4. Nêu đóng góp nổi bật của một trong các nhà tri thức đó (VD: Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới rất có giá trị…).

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 (Chân trời sáng tạo)

Tài liệu này cũng bao gồm các bài tập đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, có thể tham khảo các phiếu bài tập tương tự từ các bộ sách khác hoặc các phiếu bài tập tổng hợp.

Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 21: Củng Cố Kiến Thức Toàn Diện

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập cuối tuần này được thiết kế để kiểm tra và củng cố các kỹ năng ngôn ngữ cơ bản của học sinh lớp 3. Cụ thể:

  • Đọc hiểu: Đánh giá khả năng nắm bắt ý chính, chi tiết, suy luận và hiểu nghĩa của từ ngữ, câu văn trong các bài tập đọc.
  • Chính tả: Rèn luyện kỹ năng viết đúng các âm, vần, dấu thanh, các quy tắc viết hoa và phân biệt các cặp âm dễ lẫn (tr/ch, s/x, dấu hỏi/dấu ngã).
  • Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm, nhận biết và sử dụng các kiểu câu (câu nêu hoạt động, câu hỏi), nhận biết và đặt câu có hình ảnh so sánh, nhân hóa.
  • Tập làm văn: Phát triển khả năng diễn đạt ý tưởng thành đoạn văn ngắn, có cấu trúc rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ phù hợp.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập, học sinh cần nắm vững:

  • Ngữ pháp cơ bản: Các loại từ (danh từ, động từ, tính từ), các kiểu câu (câu đơn, câu ghép đơn giản), cấu trúc câu (chủ ngữ, vị ngữ).
  • Từ vựng: Vốn từ theo các chủ điểm thường gặp trong chương trình lớp 3 (thiên nhiên, con người, trường học, gia đình, nghề nghiệp…).
  • Kỹ năng đọc: Đọc trôi chảy, hiểu nghĩa các từ khó, nắm bắt ý chính của đoạn văn, bài văn.
  • Quy tắc chính tả: Phân biệt các âm đầu, vần, thanh dễ lẫn; quy tắc viết hoa tên riêng, đầu câu.
  • Biện pháp tu từ: Nhận biết và sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Đối với phần Đọc hiểu:

  • Đọc kỹ bài tập đọc, cố gắng hiểu nội dung chính.
  • Đọc lại câu hỏi, xác định từ khóa trong câu hỏi để tìm thông tin trong bài.
  • Đối với câu hỏi trắc nghiệm, đọc kỹ các phương án và chọn đáp án phù hợp nhất với nội dung bài.
  • Đối với câu hỏi tự luận, diễn đạt ý trả lời một cách rõ ràng, mạch lạc, dựa trên thông tin trong bài.

Đối với phần Chính tả:

  • Đọc kỹ các từ cần điền hoặc các câu cần sửa lỗi.
  • Nhớ lại quy tắc phát âm và quy tắc chính tả để điền đúng âm, vần hoặc đặt đúng dấu thanh.
  • Đọc lại câu sau khi hoàn thành để kiểm tra tính chính xác và tự nhiên.

Đối với phần Luyện từ và câu:

  • Câu nêu hoạt động: Tìm động từ trong câu, xác định chủ thể thực hiện hành động.
  • Câu hỏi: Xác định thông tin cần tìm để đặt câu hỏi phù hợp (Ai? Cái gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Như thế nào?).
  • Hình ảnh so sánh: Nhận biết các từ so sánh (như, là, tựa như…) và đối tượng được so sánh.
  • Nhân hóa: Xác định các sự vật được tả bằng những từ ngữ thường dùng để tả con người hoặc con vật có hành động, suy nghĩ như con người.

Đối với phần Tập làm văn:

  • Đọc kỹ yêu cầu đề bài, xác định nội dung cần viết.
  • Lập dàn ý sơ bộ: Mở bài (giới thiệu), Thân bài (diễn biến, chi tiết), Kết bài (kết thúc).
  • Viết thành đoạn văn, chú ý sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn rõ ràng, mạch lạc.
  • Kiểm tra lại lỗi chính tả, ngữ pháp sau khi viết.

Mẹo kiểm tra:

  • Luôn đọc lại bài làm của mình để phát hiện lỗi.
  • So sánh với đáp án (nếu có) để tự đánh giá.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn các âm đầu, vần, dấu thanh dễ lẫn.
  • Đặt câu sai cấu trúc hoặc thiếu ý.
  • Không nắm vững ý chính của bài đọc.

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là phần gợi ý đáp án cho các bài tập trong tài liệu, giúp học sinh và giáo viên dễ dàng kiểm tra và đối chiếu.

I. Luyện đọc diễn cảm & Đọc hiểu văn bản (Kết nối tri thức)

  1. B. Cốm
  2. C. Vì cốm mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam.
  3. B. Những người trong gia đình, dòng họ truyền lại nghề cho con cháu nhiều đời sau.
  4. A. Các cô gái làng Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy.
  5. C. tinh khiết, bát ngát, giản dị
  6. A. Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
    B. Những hạt lúa non thơm mát như dòng sữa non của mẹ.
    C. Bông lúa cong xuống như lưỡi liềm.
  7. a) Khi nào bạn sẽ ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non?
    b) Khi nào người ta gặt mang về?
  8. Làng Vòng, Việt Nam
  9. Chú cún con có bộ lông trắng muốt trông như cục bông đang di chuyển.

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn (Cánh diều)
Câu 1.
a) Những chùm quả chín mọng trên cành, lấp ló trong tán lá xanh um.
b) Sóng biển rì rào vỗ vào bờ cát, át cả tiếng gió thổi trong rặng phi lao.

Câu 2.
a) Các sự vật được nhân hóa: trời, sân, mèo, gà, gà trống, na, chuối, tre, mây, nồi đồng, chổi.
b) Từ gọi sự vật được nhân hóa: ông, bà, bố, mẹ, cậu, mụ, thằng, cái, đàn, chị, nàng, bác.
c) Từ ngữ tả sự vật được nhân hóa: nổi lửa, vấn chiếc khăn hồng, xách điếu đi cày, tát nước, dậy, tay rửa mặt, đầu nghiêng nghiêng, cục tác như điên, huyên thuyên, tỉnh giấc, đứng vỗ tay cười, chải tóc, áo trắng ghé vào soi gương, hát bùng boong, loẹt quẹt lom khom.

Câu 3. Ba nhà trí thức nổi tiếng: Ngô Bảo Châu, Tạ Quang Bửu, Lê Quý Đôn.

Câu 4. (Ví dụ) Ngô Bảo Châu là nhà toán học với công trình chứng minh Bổ đề cơ bản cho các dạng tự đẳng cấu.

Phiếu bài tập số 2 (Tham khảo)
I. Bài tập về đọc hiểu:
Câu 1: C. Chiếc thuyền
Câu 2: A. Đỗ tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà Lê.
Câu 3: C. Cả 2 đáp án trên đúng
Câu 4: B. Mèo con.

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Bài 1.
a) Những chùm quả chín mọng trên cành, lấp ló trong tán lá xanh um.
b) Sóng biển rì rào vỗ vào bờ cát, át cả tiếng gió thổi trong rặng phi lao.

Bài 2.
a) Kể tên các sự vật được nhân hóa: trời, sân, mèo, gà, gà trống, na, chuối, tre, mây, nồi đồng, chổi.
b) Từ ngữ gọi sự vật được nhân hóa: ông, bà, bố, mẹ, cậu, mụ, thằng, cái, đàn, chị, nàng, bác.
c) Từ ngữ tả sự vật được nhân hóa: nổi lửa, vấn chiếc khăn hồng, dậy, tay rửa mặt, đầu nghiêng nghiêng, cục tác như điên, huyên thuyên, tỉnh giấc, đứng vỗ tay cười, chải tóc, áo trắng ghé vào soi gương, hát bùng boong, loẹt quẹt lom khom.

Bài 3. (Tương tự Câu 3 phần Cánh diều)

Phiếu bài tập số 3 (Tham khảo)
I. Bài tập về đọc hiểu:
Câu 1: A. Cô giáo.
Câu 2: B. Ham học
Câu 3: A. Tối nào Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa.
Câu 4: B. Thuốc chống sốt rét

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Bài 1: Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã trở thành tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà Lê. Được cử đi sứ Trung Quốc, trước thử thách của vua nước láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi làm cho mọi người phải kính trọng. Ông còn nhanh trí học được nghề thêu của người Trung Quốc để truyền lại cho nhân dân.

Bài 2: Lê Quý Đôn sống vào thời Lê. Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh. Năm 26 tuổi, ông đỗ tiến . Ông đọc nhiều, hiểu rộng, làm việc rất cần mẫn. Nhờ vậy, ông viết được hàng chục cuốn sách nghiên cứu về lịch sử, địa lí, văn học sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi. Ông được coi là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.

Bài 3. (Tương tự Câu 3 phần Cánh diều)

Phiếu bài tập số 4 (Tham khảo)
I. Bài tập về đọc hiểu:
Câu 1: A. Đi sứ bên Trung Quốc
Câu 2: B. Chị Võ Thị Sáu quê ở đâu?
Câu 3: B. Cảnh bình minh trên biển.
Câu 4: C. Ông ăn bột chè lam ở pho tượng Phật.

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Bài 1:
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội.
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân đã lập đền thờ ở quê hương ông.

Bài 2:
a) Trường em ở [Tên đường/khu vực cụ thể].
b) Năm ngoái, bố mẹ cho em đi tắm biển ở [Tên địa điểm].
c) Những loại hoa quả nhập khẩu ở [Nơi bán/quốc gia] có giá khá đắt nhưng ngon và bổ dưỡng.

Bài 3:
a) Chú chó con nhà em rất dễ thương.
b) Gà nhà bà em đẻ được rất nhiều trứng to.
c) Khi em bị ốm, mẹ luôn ân cần chăm sóc, lo lắng cho em.

Conclusion

Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 là vô cùng quan trọng để củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học. Thông qua các bài tập đa dạng về đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, các em không chỉ nâng cao khả năng ngôn ngữ mà còn phát triển tư duy logic và khả năng diễn đạt. Hãy cùng nhau chinh phục bộ tài liệu này để đạt kết quả tốt nhất trong học tập!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 16, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon