Bài Giải Toán Lớp 3: Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường Sách Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Bài Giải Toán Lớp 3: Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường Sách Kết Nối Tri Thức

Chào mừng các em đến với bài viết tổng hợp bài giải toán lớp 3 ôn tập hình học và đo lường thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học này đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kiến thức về các hình khối cơ bản, các yếu tố của hình học và kỹ năng đo lường. Mục tiêu là giúp học sinh lớp 3 làm quen, nhận biết và vận dụng các khái niệm hình học vào thực tế một cách hiệu quả.

Bài Giải Toán Lớp 3: Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường Sách Kết Nối Tri Thức

Đề Bài

Luyện tập trang 21, 22 SGK Toán lớp 3

Bài 1 trang 21 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
a) Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình khối gì?
(Hình ảnh các đồ vật như: viên gạch, quả bóng, hộp sữa, cái hộp)
b) Nêu tên ba đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, ba đồ vật có dạng hình lập phương, ba đồ vật có dạng hình cầu.

Bài 2 trang 21 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Nêu tên ba điểm thẳng hàng có trong hình bên.
(Hình vẽ gồm nhiều điểm và các đoạn thẳng nối chúng)

Bài 3 trang 22 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Con ốc sên bò đến cây chuối theo đường gấp khúc trong hình bên. Hỏi con ốc sên bò được bao nhiêu xăng-ti-mét?
(Hình vẽ con ốc sên bò theo đường gấp khúc với các đoạn thẳng có số đo)

Bài 5 trang 22 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Chọn câu trả lời đúng.
Đoạn thẳng AB dài 10 cm, điểm C nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AC = 3 cm. Hỏi điểm C có cách điểm B bao nhiêu xăng-ti-mét?
A. 7 cm
B. 13 cm
C. 3 cm
D. 10 cm

Luyện tập trang 22, 23 SGK Toán lớp 3

Bài 1 trang 22 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Số?
(Đề bài yêu cầu điền số thích hợp vào chỗ trống trong các phép tính hoặc các câu hỏi liên quan đến đo lường)

Bài 2 trang 23 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Chọn câu trả lời đúng.
Trong hình bên, điểm cách đều hai điểm A và B là:
(Hình vẽ có các điểm và đoạn thẳng, yêu cầu xác định điểm nằm trên đường trung trực của AB)
A. Điểm M
B. Điểm N
C. Điểm P
D. Điểm Q

Bài 3 trang 23 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Mỗi tuần gia đình cô Hoa ăn hết 5 kg gạo. Hỏi trong 3 tuần gia đình cô Hoa ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 4 trang 23 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ.
(Hình vẽ hai hoặc nhiều chiếc đồng hồ chỉ các thời điểm khác nhau)

Bài 5 trang 23 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Đố bạn!
Trong hình bên có bao nhiêu hình vuông? bao nhiêu hình tam giác?
(Hình vẽ ghép bởi nhiều hình vuông và hình tam giác nhỏ)

Bài Giải Toán Lớp 3: Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường Sách Kết Nối Tri Thức

Phân Tích Yêu Cầu

Chủ đề “Ôn tập hình học và đo lường” lớp 3 bao gồm các nội dung chính:

  1. Nhận biết hình khối: Học sinh cần phân biệt và gọi tên các hình khối quen thuộc như hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình cầu, hình trụ.
  2. Các yếu tố hình học cơ bản: Nhận biết điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. Hiểu về độ dài đoạn thẳng.
  3. Đo độ dài: Sử dụng các đơn vị đo độ dài (cm, m, km) và các dụng cụ đo (thước thẳng). So sánh độ dài, tính độ dài đoạn thẳng khi biết độ dài các phần.
  4. Đo thời gian: Nhận biết các loại đồng hồ (kim, số), đọc giờ trên đồng hồ.
  5. Đếm hình: Kỹ năng nhận biết và đếm số lượng các hình cơ bản hoặc hình phức tạp hơn được ghép từ các hình cơ bản.

Các bài tập trong sách giáo khoa tập trung vào việc củng cố những kiến thức này thông qua các hoạt động thực tế, quan sát đồ vật xung quanh và các bài toán có lời văn đơn giản.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trong phần này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Các hình khối:
    • Hình hộp chữ nhật: Có 6 mặt là hình chữ nhật, 12 cạnh, 8 đỉnh.
    • Hình lập phương: Là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật, có 6 mặt là hình vuông bằng nhau.
    • Hình cầu: Có dạng tròn đều, không có mặt phẳng, cạnh hay đỉnh.
    • Hình trụ: Có hai mặt đáy là hình tròn và một mặt xung quanh.
  • Các yếu tố hình học:
    • Điểm: Là một vị trí trong không gian, được biểu diễn bằng dấu chấm và đặt tên (ví dụ: điểm A).
    • Đoạn thẳng: Là hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm đó. Đoạn thẳng AB được xác định bởi hai điểm đầu mút A và B.
    • Đường thẳng: Kéo dài mãi về hai phía.
    • Ba điểm thẳng hàng: Ba điểm nằm trên cùng một đường thẳng.
    • Độ dài đoạn thẳng: Khoảng cách giữa hai điểm đầu mút của đoạn thẳng. Đơn vị đo phổ biến là xăng-ti-mét (cm), mét (m), ki-lô-mét (km).
  • Phép tính cộng, trừ, nhân, chia: Sử dụng trong các bài toán có lời văn và tính toán độ dài.
  • Đọc giờ trên đồng hồ: Biết cách xem giờ trên đồng hồ kim (kim giờ, kim phút) và đồng hồ số.

Các công thức liên quan đến đo độ dài:

  • Nếu ba điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự A, B, C thì ta có:
    AC = AB + BC
  • Ngược lại, nếu AC = AB + BC thì A, B, C thẳng hàng theo thứ tự A, B, C.
  • Khi C nằm giữa A và B trên một đường thẳng, ta có:
    AB = AC + CB
  • Nếu điểm C nằm trên đoạn thẳng AB và AC < AB[/katex]</code>, thì khoảng cách từ C đến B là:<code>[katex]CB = AB - AC

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập:

Bài 1 trang 21 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
a) Dựa vào quan sát thực tế và kiến thức về hình khối:

  • Viên gạch: Có dạng hình hộp chữ nhật.
  • Quả bóng: Có dạng hình cầu.
  • Hộp sữa: Có dạng hình hộp chữ nhật (hoặc hình lập phương nếu là hộp vuông).
  • Cái hộp: Tùy thuộc vào hình dạng cụ thể của cái hộp (hộp quà, hộp bánh,...) có thể là hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương.

b) Yêu cầu nêu tên ba đồ vật có các dạng hình khối cụ thể:

  • Hình hộp chữ nhật: Sách giáo khoa, hộp bút chì, tủ lạnh, tivi, viên gạch, hộp bánh,...
  • Hình lập phương: Khối rubik, viên xúc xắc, một số loại hộp vuông (ví dụ: hộp đựng khăn giấy vuông), cục xà phòng hình vuông,...
  • Hình cầu: Quả bóng, quả cam, quả bóng bàn, viên bi,...
  • Hình trụ: Lon sữa, chai nước (nếu hình trụ tròn đều), hộp bút dạng ống, ống khói,...

Mẹo kiểm tra: Hãy nhìn vào các mặt của đồ vật. Nếu các mặt đều là hình chữ nhật hoặc hình vuông và có 12 cạnh, 8 đỉnh thì đó là hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương. Nếu đồ vật tròn đều và không có mặt phẳng, cạnh, đỉnh thì đó là hình cầu.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phương (hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật).

Bài 2 trang 21 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Để xác định ba điểm thẳng hàng, ta cần quan sát hình vẽ và xem ba điểm đó có cùng nằm trên một đường thẳng hay không.
Giả sử hình vẽ có các điểm A, B, C, D, E và một đường thẳng đi qua A, B, C. Khi đó, ba điểm thẳng hàng là A, B, C.
Nếu hình vẽ có nhiều điểm, bạn cần xác định xem có đường thẳng nào đi qua ba điểm bất kỳ hay không.

Mẹo kiểm tra: Dùng cạnh của thước kẻ đặt lên ba điểm đó. Nếu cạnh thước đi qua cả ba điểm mà không có điểm nào bị hở ra, thì ba điểm đó thẳng hàng.

Bài 3 trang 22 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Đây là bài toán tính độ dài đoạn gấp khúc. Chúng ta cần cộng độ dài của từng đoạn thẳng trong đường gấp khúc đó lại.
Giả sử hình vẽ cho biết con ốc sên bò theo đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt là:

  • Đoạn 1: 15 cm
  • Đoạn 2: 20 cm
  • Đoạn 3: 12 cm

Tổng độ dài quãng đường ốc sên bò là:
15 + 20 + 12 = 47 (cm)

Vậy, con ốc sên bò được 47 xăng-ti-mét.

Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ đề bài, đảm bảo đã cộng hết tất cả các đoạn thẳng trong đường gấp khúc. Kiểm tra lại phép cộng.

Lỗi hay gặp: Quên cộng một đoạn thẳng hoặc cộng sai các số.

Bài 5 trang 22 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Đề bài cho biết đoạn thẳng AB dài 10 cm, điểm C nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AC = 3 cm. Yêu cầu tìm khoảng cách từ điểm C đến điểm B, tức là độ dài đoạn thẳng CB.
Vì C nằm trên đoạn thẳng AB, nên ta có mối quan hệ:
AB = AC + CB

Chúng ta đã biết:

  • AB = 10 cm
  • AC = 3 cm

Để tìm CB, ta thực hiện phép trừ:
CB = AB - AC
CB = 10 - 3
CB = 7 cm

Vậy, điểm C cách điểm B là 7 cm.
Câu trả lời đúng là A. 7 cm.

Mẹo kiểm tra: Vẽ đoạn thẳng AB, đánh dấu điểm C nằm giữa A và B. Kiểm tra xem tổng độ dài AC và CB có bằng AB không.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, hoặc chọn đáp án D (10 cm) là độ dài AB thay vì CB.

Bài 1 trang 22 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Bài này yêu cầu điền số thích hợp, thường liên quan đến các phép tính đơn giản hoặc chuyển đổi đơn vị đo lường cơ bản.
Ví dụ:

  • 1 m = 100 cm
  • 50 cm + 50 cm = 1 m
  • 2 dm = 20 cm
  • 7 ngày = 168 giờ

Mẹo kiểm tra: Xem lại các bảng đơn vị đo đã học (độ dài, thời gian) và quy tắc chuyển đổi. Thực hiện phép tính cẩn thận.

Bài 2 trang 23 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Bài toán yêu cầu tìm điểm cách đều hai điểm A và B. Điểm cách đều hai điểm A và B là điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. Trong chương trình lớp 3, học sinh thường nhận biết hình dạng này qua các ví dụ trực quan hoặc hình vẽ cụ thể.
Nếu hình vẽ cho thấy một đường thẳng hoặc một tập hợp các điểm mà từ mỗi điểm đó kẻ đến A và B có độ dài bằng nhau, thì ta chọn điểm thuộc đường đó.
Giả sử hình vẽ cho thấy điểm P nằm trên đường trung trực của AB, nghĩa là PA = PB. Nếu các điểm M, N, Q không thỏa mãn điều kiện này, thì P là đáp án đúng.

Mẹo kiểm tra: Sử dụng thước đo để kiểm tra độ dài các đoạn thẳng từ điểm được chọn đến A và đến B. Nếu hai độ dài này bằng nhau, đó là điểm cách đều.

Bài 3 trang 23 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Đây là bài toán có lời văn về phép nhân.
Đề bài cho biết:

  • Số gạo gia đình cô Hoa ăn mỗi tuần: 5 kg
  • Số tuần: 3 tuần

Để tìm tổng số gạo ăn trong 3 tuần, ta nhân số gạo mỗi tuần với số tuần:
5 \text{ kg/tuần} \times 3 \text{ tuần} = 15 \text{ kg}

Vậy, trong 3 tuần gia đình cô Hoa ăn hết 15 ki-lô-gam gạo.

Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ đề bài, xác định phép tính cần thực hiện (nhân hay chia, cộng hay trừ). Nhẩm lại phép tính để đảm bảo độ chính xác.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép nhân thành phép cộng, hoặc sai kết quả phép nhân.

Bài 4 trang 23 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Yêu cầu tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ.
Học sinh cần quan sát kỹ các kim giờ và kim phút trên mỗi chiếc đồng hồ để xác định thời gian mà chúng chỉ. Sau đó, so sánh thời gian giữa các đồng hồ để tìm ra cặp đồng hồ chỉ cùng một thời điểm.
Ví dụ:

  • Đồng hồ 1 chỉ 8:00 sáng.
  • Đồng hồ 2 chỉ 10:30 sáng.
  • Đồng hồ 3 chỉ 8:00 tối.
  • Đồng hồ 4 chỉ 10:30 tối.

Trong trường hợp này, đồng hồ 1 và đồng hồ 3 chỉ cùng một thời điểm (8 giờ), còn đồng hồ 2 và đồng hồ 4 chỉ cùng một thời điểm (10 giờ 30 phút). Cần lưu ý phân biệt giờ sáng và giờ tối nếu đồng hồ có hiển thị AM/PM hoặc dựa vào ngữ cảnh.

Mẹo kiểm tra: Đọc thật chậm và chính xác thời gian trên từng đồng hồ. Đảm bảo không nhầm lẫn giữa kim giờ và kim phút.

Lỗi hay gặp: Nhầm kim giờ và kim phút, hoặc đọc sai số trên mặt đồng hồ.

Bài 5 trang 23 Toán lớp 3 tập 1 sách KNTT:
Đây là bài toán đếm hình. Học sinh cần có kỹ năng quan sát tinh tế để không bỏ sót hình nào và không đếm trùng.
Để đếm số hình vuông, ta cần tìm các hình vuông có kích thước khác nhau: hình vuông nhỏ, hình vuông ghép từ 4 hình vuông nhỏ, hình vuông lớn hơn...
Tương tự, để đếm số hình tam giác, ta tìm các hình tam giác nhỏ nhất, sau đó tìm các hình tam giác lớn hơn được ghép từ hai hoặc nhiều hình nhỏ hơn.
Ví dụ, trong một hình vuông lớn chia thành 4 hình vuông nhỏ hơn bằng hai đường chéo, ta có thể có nhiều hình tam giác khác nhau.

Mẹo kiểm tra: Đếm lần lượt theo từng kích thước hoặc theo từng loại hình (vuông, tam giác). Có thể đánh số thứ tự lên các hình nhỏ để dễ quản lý.

Lỗi hay gặp: Bỏ sót các hình lớn được ghép từ nhiều hình nhỏ, hoặc đếm trùng một hình.

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tóm tắt kết quả cho các bài tập đã giải:

  • Bài 1 trang 21: Nhận biết hình khối: hình hộp chữ nhật, hình cầu, hình trụ. Nêu tên đồ vật tương ứng.
  • Bài 2 trang 21: Xác định ba điểm thẳng hàng dựa trên hình vẽ.
  • Bài 3 trang 22: Tính độ dài đường gấp khúc bằng phép cộng. Ví dụ: 15 + 20 + 12 = 47 cm.
  • Bài 5 trang 22: Tính độ dài đoạn thẳng còn lại: 10 - 3 = 7 cm. Đáp án A.
  • Bài 1 trang 22: Điền số thích hợp vào các chỗ trống theo yêu cầu (thường là các phép tính hoặc chuyển đổi đơn vị). Ví dụ: 1 m = 100 cm.
  • Bài 2 trang 23: Chọn điểm cách đều hai điểm A và B (nằm trên đường trung trực của AB).
  • Bài 3 trang 23: Giải bài toán có lời văn bằng phép nhân: 5 \times 3 = 15 kg.
  • Bài 4 trang 23: Tìm cặp đồng hồ chỉ cùng thời gian.
  • Bài 5 trang 23: Đếm số lượng hình vuông và hình tam giác trong hình cho trước.

Kết Luận

Chủ đề "Ôn tập hình học và đo lường" là một phần nền tảng quan trọng giúp học sinh lớp 3 phát triển tư duy logic, khả năng quan sát và giải quyết vấn đề. Thông qua việc nhận biết các hình khối, hiểu về các yếu tố hình học cơ bản, và thực hành đo lường, các em sẽ dần làm quen với ngôn ngữ của toán học. Việc nắm vững bài giải toán lớp 3 ôn tập hình học và đo lường theo sách Kết nối tri thức không chỉ giúp các em hoàn thành tốt bài tập trên lớp mà còn tạo tiền đề vững chắc cho những kiến thức toán học phức tạp hơn ở các cấp học sau. Hãy thường xuyên luyện tập để củng cố kiến thức và tự tin chinh phục môn Toán.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon