Top 60 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)

Rate this post

Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với bộ sưu tập Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 2 năm 2026, được tuyển chọn kỹ lưỡng từ các nguồn uy tín. Bộ đề này bao gồm các bài kiểm tra bám sát chương trình sách giáo khoa mới của ba bộ sách phổ biến: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều, giúp các em ôn tập hiệu quả và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi cuối học kỳ.

Đề Bài

Tuyển chọn bộ Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều năm 2025 có đáp án, chọn lọc được các Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và sưu tầm từ đề thi Tiếng Việt lớp 2 của các trường Tiểu học. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2.

Dưới đây là các mẫu đề thi tiêu biểu cho từng bộ sách:

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 2 – Kết nối tri thức

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 – Kết nối tri thức

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

A. Đọc hiểu

THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO

(Trích)

Bây giờ sắp tết rồi
Con viết thư gửi bố (…)
Tết con muốn gửi bố
Cái bánh chưng cho vui
Nhưng bánh thì to quá
Mà hòm thư nhỏ thôi
Gửi hoa lại sợ héo
Đường ra đảo xa xôi
Con viết thư gửi vậy
Hẳn bố bằng lòng thôi.

Ngoài ấy chắc nhiều gió
Đảo không có gì che
Ngoài ấy chắc nhiều sóng
Bố lúc nào cũng nghe.
Bố bảo: hàng rào biển
Là bố đấy, bố ơi
Cùng các chú bạn bố
Giữ đảo và giữ trời.

(Xuân Quỳnh)

  1. Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?
  2. Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì ở đảo?
  3. Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?
    a. bánh chưng
    b. hoa
    c. thư

B. Viết

  1. Chính tả: Nghe – viết: Thư gửi bố ngoài đảo (trích)
  2. Viết đoạn văn kể về một buổi đi chơi

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 2 – Cánh diều

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 – Cánh diều

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

A. Đọc

THỎ CON ĂN GÌ?

Vào một buổi sáng mùa xuân, Thỏ con đi lang thang trong rừng. Thỏ đi mãi, đi mãi mà chẳng tìm được cái gì để ăn.

Thỏ gặp Gà Trống đang mổ thóc. Gà Trống mời: “Bạn Thỏ ơi, tôi có nhiều thóc vàng, bạn hãy ăn cùng tôi”. Thỏ con nói: “Cảm ơn bạn, nhưng tôi không ăn được thóc vàng”. Thỏ lại đi tiếp. Trên đường đi, Thỏ gặp Mèo đang ăn cá. Mèo vui vẻ mời Thỏ: “Thỏ ơi, mời bạn ăn cá cùng tôi”. Thỏ nói: “Cảm ơn Mèo con nhé, tôi không ăn được cá đâu”.

Thỏ lại tiếp tục bước đi, những bước đi nặng nề vì mệt và đói. Mệt quá, Thỏ con ngồi nghĩ dưới gốc cây và bật khóc hu hu. Vừa lúc đó Dê con xách làn rau đi qua. Dê mời Thỏ con hai củ cà rốt. Thỏ con mừng rỡ cám ơn Dê con và chú ăn cà rốt một cách ngon lành.

(Theo Hồ Lam Hồng)

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

  1. Gà Trống, Mèo con đã mời Thỏ con ăn gì?
    A. Thóc, củ cải
    B. Cá, khoai tây
    C. Thóc, cá

  2. Vì sao Thỏ con từ chối ăn cùng Gà Trống và Mèo con?
    A. Vì Thỏ con không đói
    B. Vì Thỏ con không ăn được thức ăn của Gà và Mèo.
    C. Vì Thỏ con không muốn ăn thức ăn của người khác.

  3. Vì sao Thỏ con cảm ơn Dê con?
    A. Vì Dê con tặng Thỏ con hai củ cà rốt.
    B. Vì Dê con cho Thỏ con ở nhờ.
    C. Vì Dê con hướng dẫn cho Thỏ con cách tìm thức ăn.

  4. Em thấy Gà Trống, Mèo con, Dê con trong câu chuyện trên là những người bạn như thế nào?

  5. Bộ phận in đậm trong câu “Thỏ con ra khỏi hang để kiếm cái ăn.” trả lời cho câu hỏi nào?
    A. Là gì?
    B. Làm gì?
    C. Thế nào?

B. Viết

I. Chính tả:
Cái trống trường em

Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ

Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve?

Cái trống lặng im
Nghiêng đầu trên giá
Chắc thấy chúng em
Nó mừng vui quá!

Kìa trống đang gọi
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng…
Vào năm học mới
Rộn vang tưng bừng.

Thanh Hào

II. Viết về quê hương hoặc nơi em đang ở.

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 2 – Chân trời sáng tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 – Chân trời sáng tạo

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

A. Đọc

I. Đọc – hiểu

TRÍCH ĐOẠN CHUYỆN BỐN MÙA

Vào một ngày đầu năm, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông gặp nhau ở vườn đào. Các chị em ai cũng phấn khởi vì được gặp lại nhau, họ nói cười vô cùng vui vẻ.

Nàng Đông cầm tay nàng Xuân và nói rằng:
– Xuân là người sung sướng nhất ở đây. Vì mùa Xuân đến cây cối xanh tốt mơn mởn, ai cũng yêu quý Xuân cả.

Thế rồi nàng Xuân khe khẽ nói với nàng Hạ rằng:
– Nếu không có những tia nắng ấm áp của nàng Hạ thì cây trong vườn không có nhiều hoa thơm cây trái trĩu nặng…

Bốn nàng tiên mải chuyện trò, không biết bà chúa Đất đã đến bên cạnh từ lúc nào. Bà vui vẻ nói chuyện:
– Các cháu mỗi người một vẻ. Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Còn cháu Đông, ai mà ghét cháu được. Cháu có công ấp ủ mầm sống để Xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. Các cháu ai cũng đều có ích, ai cũng đều đáng yêu…

Theo Truyện cổ tích Việt Nam

  1. Vì sao Đông cho rằng Xuân là người sung sướng nhất?
    A. Vì Xuân xinh đẹp
    B. Vì Xuân có nhiều tiền bạc.
    C. Vì Xuân có nhiều người yêu mến.

  2. Xuân đã khen Hạ điều gì?
    A. Nóng bức
    B. Nhờ Hạ mà cây trái trĩu quả
    C. Học sinh được nghỉ hè

  3. Bà chúa Đất đã nói ai là người có nhiều lợi ích nhất?
    A. Xuân
    B. Xuân và Hạ
    C. Cả 4 mùa đều có lợi ích tốt đẹp.

  4. Em thích mùa nào nhất trong năm? vì sao?

II. Tiếng việt

Bài 1. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ:
(lạ/nạ): kì …….., mặt ………, người ………, ……… ùng

Bài 2. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm nổi bật của mỗi con vật trong hình:

Cận cảnh một con vật được vẽ minh họaCận cảnh một con vật được vẽ minh họa

B. Viết

  1. Nghe – viết: Lượm (hai khổ thơ đầu)

Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.

Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…

  1. Kể về người thân trong gia đình em

Phân Tích Yêu Cầu

Các đề thi này được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện khả năng đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt (chính tả, ngữ pháp, từ vựng) và kỹ năng viết của học sinh lớp 2. Phần đọc hiểu yêu cầu các em nắm bắt thông tin chính, suy luận và nhận biết các chi tiết trong bài, đồng thời thể hiện thái độ, cảm xúc phù hợp. Phần viết tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng nghe – viết chính xác và khả năng diễn đạt ý tưởng cá nhân một cách mạch lạc, sáng tạo.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài thi, học sinh cần nắm vững:

  • Kiến thức về từ vựng và ngữ pháp: Nhận biết và sử dụng đúng các từ loại, cấu trúc câu cơ bản.
  • Kỹ năng đọc hiểu: Đọc chậm rãi, hiểu nghĩa của từ, câu, đoạn văn; trả lời các câu hỏi dựa trên nội dung bài đọc.
  • Kỹ năng chính tả: Nghe và viết đúng các âm, vần, thanh điệu, quy tắc viết hoa, viết dấu câu.
  • Kỹ năng viết đoạn văn: Lập dàn ý cơ bản, diễn đạt ý tưởng rõ ràng, mạch lạc, sử dụng câu văn có nghĩa.
  • Kiến thức về các bộ sách giáo khoa: Hiểu nội dung các bài học, bài thơ, câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 của từng bộ sách (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Phần Đọc hiểu:

  • Bước 1: Đọc kỹ toàn bộ bài đọc ít nhất hai lần. Lần đầu đọc để nắm ý chính, lần sau đọc để tìm thông tin chi tiết.
  • Bước 2: Đọc kỹ từng câu hỏi. Gạch chân các từ khóa trong câu hỏi để xác định yêu cầu.
  • Bước 3: Đối chiếu câu hỏi với nội dung bài đọc, tìm đoạn văn hoặc câu chứa thông tin liên quan.
  • Bước 4: Khoanh tròn hoặc ghi lại câu trả lời chính xác. Đối với câu hỏi trắc nghiệm, hãy chọn đáp án phù hợp nhất.
  • Bước 5: Với câu hỏi yêu cầu suy luận hoặc nêu cảm nhận, hãy dựa vào bài đọc và suy nghĩ của bản thân để trả lời.
  • Mẹo kiểm tra: Đọc lại câu trả lời của bạn và so sánh với bài đọc để đảm bảo tính chính xác.
  • Lỗi hay gặp: Đọc lướt, bỏ sót chi tiết quan trọng; hiểu sai ý nghĩa của từ hoặc câu; trả lời lan man, không đúng trọng tâm câu hỏi.

Phần Viết (Chính tả):

  • Bước 1: Lắng nghe thầy cô đọc bài chính tả rõ ràng, chậm rãi.
  • Bước 2: Tập trung viết đúng từng chữ, từng dấu câu. Chú ý các âm, vần, thanh dễ lẫn hoặc các quy tắc viết hoa.
  • Bước 3: Sau khi viết xong, đọc lại bài viết của mình, soát lỗi chính tả, lỗi dấu câu và lỗi viết hoa.
  • Mẹo kiểm tra: Nhờ bạn bè hoặc thầy cô soát lỗi giúp.
  • Lỗi hay gặp: Viết sai phụ âm đầu, vần, thanh điệu; viết nhầm lẫn các chữ cái; quên dấu câu hoặc viết sai quy tắc viết hoa.

Phần Viết (Đoạn văn):

  • Bước 1: Đọc kỹ đề bài yêu cầu viết đoạn văn về chủ đề gì (ví dụ: kể về một buổi đi chơi, viết về quê hương).
  • Bước 2: Lập dàn ý sơ lược: Mở đoạn (giới thiệu chủ đề), Thân đoạn (kể các sự việc, miêu tả chi tiết), Kết đoạn (nêu cảm nghĩ).
  • Bước 3: Viết đoạn văn theo dàn ý, sử dụng các câu văn rõ nghĩa, có hình ảnh sinh động.
  • Bước 4: Đọc lại đoạn văn, sửa lỗi chính tả, ngữ pháp và diễn đạt.
  • Mẹo kiểm tra: Đọc to đoạn văn để nghe xem có mạch lạc, dễ hiểu không.
  • Lỗi hay gặp: Thiếu ý, ý lặp lại; câu văn lủng củng, khó hiểu; sai chính tả, ngữ pháp; không viết đúng yêu cầu đề bài.

Đáp Án/Kết Quả

Các bài tập đọc hiểu và chính tả thường có đáp án cụ thể hoặc yêu cầu viết theo mẫu. Phần viết đoạn văn sẽ được đánh giá dựa trên sự sáng tạo, mạch lạc và đúng ngữ pháp. Học sinh cần tham khảo đáp án chi tiết (nếu có) hoặc nhờ thầy cô giáo nhận xét để rút kinh nghiệm.

Kết thúc học kỳ 2, việc luyện tập thường xuyên với bộ Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 2 này sẽ giúp các em củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kênh Xoilac TV HD ngon