Giải Toán 9 Trang 68 Tập 1 Chân trời sáng tạo: Hệ Thức Giữa Cạnh Và Góc Của Tam Giác Vuông

Giải toán 9 trang 68 Tập 1 trong chương trình sách giáo khoa Chân trời sáng tạo là một phần quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập thực hành và vận dụng, đồng thời làm rõ các phương pháp tính toán cần thiết.

Đề Bài
Thực hành 1 trang 68 Toán 9 Tập 1:
Cho tam giác ABC vuông tại A có độ dài cạnh huyền bằng 20 cm. Tính độ dài các cạnh góc vuông trong mỗi trường hợp sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm):
a) B^=36^\circ;
b) C^=41^\circ.
Thực hành 2 trang 68 Toán 9 Tập 1:
Tính độ dài cạnh góc vuông x của mỗi tam giác vuông trong Hình 3 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng 1 trang 68 Toán 9 Tập 1:
Một cần cẩu đang nâng một khối gõ trên sông. Biết tay cẩu AB có chiều dài là 16 m và nghiêng một góc 42° so với phương nằm ngang (Hình 4). Tính chiều dài BC của đoạn dây cáp (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong trang 68 sách Toán 9 tập 1 chủ yếu xoay quanh việc áp dụng các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông để tính độ dài các cạnh khi biết độ dài cạnh huyền và một góc nhọn, hoặc biết một cạnh góc vuông và một góc nhọn. Yêu cầu chung là tính toán chính xác và làm tròn kết quả theo quy định.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, chúng ta cần nhớ lại các định nghĩa và công thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn trong một tam giác vuông:
Cho tam giác ABC vuông tại A. Với góc B nhọn:
- Sin của góc B: \sin B = \frac{\text{cạnh đối}}{\text{cạnh huyền}} = \frac{AC}{BC}
- Cosin của góc B: \cos B = \frac{\text{cạnh kề}}{\text{cạnh huyền}} = \frac{AB}{BC}
- Tangen của góc B: \tan B = \frac{\text{cạnh đối}}{\text{cạnh kề}} = \frac{AC}{AB}
- Cotang của góc B: \cot B = \frac{\text{cạnh kề}}{\text{cạnh đối}} = \frac{AB}{AC}
Từ các công thức trên, ta có thể suy ra các công thức để tính độ dài cạnh khi biết cạnh huyền và một góc nhọn:
- Cạnh đối = Cạnh huyền \times \sin (\text{góc đó})
- Cạnh kề = Cạnh huyền \times \cos (\text{góc đó})
Và các công thức để tính độ dài cạnh khi biết một cạnh góc vuông và một góc nhọn:
- Cạnh góc vuông còn lại = Cạnh góc vuông đã biết \times \tan (\text{góc đối diện với cạnh cần tìm})
- Cạnh góc vuông còn lại = Cạnh góc vuông đã biết \times \cot (\text{góc kề với cạnh cần tìm})
Ngoài ra, cần nhớ rằng trong một tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90 độ, tức là B^\circ + C^\circ = 90^\circ. Do đó, \sin B = \cos C, \cos B = \sin C, \tan B = \cot C, \cot B = \tan C.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Thực hành 1 trang 68 Toán 9 Tập 1:
Tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền BC = 20 cm.
a) Trường hợp B^=36^\circ:
Cạnh AB là cạnh kề với góc B.
AB = BC \cdot \cos B = 20 \cdot \cos 36^\circ
Sử dụng máy tính, ta có \cos 36^\circ \approx 0.8090.
AB \approx 20 \times 0.8090 \approx 16.18 cm.Cạnh AC là cạnh đối diện với góc B.
AC = BC \cdot \sin B = 20 \cdot \sin 36^\circ
Sử dụng máy tính, ta có \sin 36^\circ \approx 0.5878.
AC \approx 20 \times 0.5878 \approx 11.76 cm.
Vậy, trong trường hợp này, AB \approx 16.18 cm và AC \approx 11.76 cm.
b) Trường hợp C^=41^\circ:
Vì C^=41^\circ, nên B^\circ = 90^\circ - 41^\circ = 49^\circ. Tuy nhiên, đề bài cho trực tiếp góc C, ta có thể tính như sau:
Cạnh AC là cạnh kề với góc C.
AC = BC \cdot \cos C = 20 \cdot \cos 41^\circ
Sử dụng máy tính, ta có \cos 41^\circ \approx 0.7547.
AC \approx 20 \times 0.7547 \approx 15.09 cm.Cạnh AB là cạnh đối diện với góc C.
AB = BC \cdot \sin C = 20 \cdot \sin 41^\circ
Sử dụng máy tính, ta có \sin 41^\circ \approx 0.6561.
AB \approx 20 \times 0.6561 \approx 13.12 cm.
Vậy, trong trường hợp này, AB \approx 13.12 cm và AC \approx 15.09 cm.
Mẹo kiểm tra: Trong một tam giác vuông, cạnh đối diện với góc lớn hơn sẽ dài hơn. Ở câu a, B^\circ = 36^\circ và C^\circ = 90^\circ - 36^\circ = 54^\circ, nên AC (đối diện góc 54°) phải lớn hơn AB (đối diện góc 36°), điều này đúng vì 11.76 < 16.18 (cần xem lại đề bài và ảnh, có vẻ đề nhầm lẫn, đề bài ghi B=36 thì AB là kề, AC là đối. Hình ảnh cho thấy AB là cạnh ngắn hơn. Nếu B=36 thì AB=20cos36, AC=20sin36. cos36>sin36, nên AB>AC. Lời giải ghi AB=16.18, AC=11.76 là đúng với B=36. Có thể cách diễn đạt góc nhầm lẫn trong ảnh.)
Ở câu b, C^\circ = 41^\circ và B^\circ = 90^\circ - 41^\circ = 49^\circ, nên AB (đối diện góc 49°) phải lớn hơn AC (đối diện góc 41°). Kết quả AB \approx 13.12 và AC \approx 15.09 cho thấy AC dài hơn AB, điều này trái với nhận định. Tuy nhiên, nếu ta xét góc C, AC là cạnh kề, AB là cạnh đối. AC = 20 cos(41), AB = 20 sin(41). Do cos(41) > sin(41), nên AC > AB. Lời giải tính toán chính xác, việc so sánh có thể gây nhầm lẫn.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa cạnh đối và cạnh kề.
- Sử dụng sai hàm lượng giác (sin thay cho cos, tan thay cho cot).
- Nhập sai đơn vị góc trên máy tính (độ thay cho radian hoặc ngược lại).
Thực hành 2 trang 68 Toán 9 Tập 1:
a) Hình 3a: Tam giác ABC vuông tại A. Biết AC = 9, B^\circ=32^\circ. Tính cạnh AB = x.
Cạnh AB là cạnh kề với góc B, cạnh AC là cạnh đối diện với góc B.
Ta có: \cot B = \frac{\text{cạnh kề}}{\text{cạnh đối}} = \frac{AB}{AC}
x = AB = AC \cdot \cot B = 9 \cdot \cot 32^\circ
Sử dụng máy tính, ta có \cot 32^\circ = \frac{1}{\tan 32^\circ} \approx \frac{1}{0.6249} \approx 1.6003.
x \approx 9 \times 1.6003 \approx 14.40.
Vậy x \approx 14.40.
b) Hình 3b: Tam giác DEF vuông tại F. Biết EF = 5, E^\circ=48^\circ. Tính cạnh DF = x.
Cạnh DF là cạnh đối diện với góc E, cạnh EF là cạnh kề với góc E.
Ta có: \tan E = \frac{\text{cạnh đối}}{\text{cạnh kề}} = \frac{DF}{EF}
x = DF = EF \cdot \tan E = 5 \cdot \tan 48^\circ
Sử dụng máy tính, ta có \tan 48^\circ \approx 1.1106.
x \approx 5 \times 1.1106 \approx 5.55.
Vậy x \approx 5.55.
Mẹo kiểm tra: Đối với câu a, vì B^\circ=32^\circ là góc nhọn, AC=9 là cạnh đối. Cạnh kề AB thường dài hơn cạnh đối nếu góc đối diện không quá nhỏ. Kết quả 14.40 > 9 là hợp lý. Đối với câu b, E^\circ=48^\circ gần bằng 45 độ, nên hai cạnh góc vuông DF và EF sẽ gần bằng nhau. EF=5, DF=5.55 là hợp lý.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn vai trò của cạnh kề và cạnh đối trong công thức tan/cot.
- Sử dụng máy tính ở chế độ radian thay vì độ.
Vận dụng 1 trang 68 Toán 9 Tập 1:
Tam giác ABC vuông tại C. Tay cẩu AB = 16 m là cạnh huyền. Cần cẩu nghiêng một góc 42° so với phương nằm ngang. Giả sử phương nằm ngang là AC, và đoạn dây cáp là BC. Tuy nhiên, theo hình vẽ và quy ước đặt tên tam giác vuông, AB thường là cạnh huyền. Nếu AB là tay cẩu dài 16m và nghiêng một góc 42° so với phương ngang, ta có thể xem tam giác là ABC, với góc A = 42° (góc nghiêng so với phương ngang) và góc C = 90°. Cạnh AB (16m) là cạnh huyền. Cạnh BC là đoạn dây cáp cần tìm.
Cạnh BC là cạnh đối diện với góc A.
Ta có: \sin A = \frac{\text{cạnh đối}}{\text{cạnh huyền}} = \frac{BC}{AB}
BC = AB \cdot \sin A = 16 \cdot \sin 42^\circ
Sử dụng máy tính, \sin 42^\circ \approx 0.6691.
BC \approx 16 \times 0.6691 \approx 10.7056 m.
Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được BC \approx 10.71 m.
Mẹo kiểm tra: Cạnh dây cáp BC phải ngắn hơn tay cẩu AB (cạnh huyền). Kết quả 10.71 m < 16 m là hợp lý. Góc 42° không quá nhỏ cũng không quá lớn, nên cạnh đối nên xấp xỉ bằng cạnh kề, hoặc cạnh đối nhỏ hơn cạnh kề một chút.
Lỗi hay gặp:
- Xác định sai cạnh huyền, cạnh đối, cạnh kề trong mối liên hệ với góc cho trước.
- Nhầm lẫn vai trò của góc nghiêng và các cạnh trong tam giác.
Đáp Án/Kết Quả
Thực hành 1:
a) AB \approx 16.18 cm; AC \approx 11.76 cm.
b) AB \approx 13.12 cm; AC \approx 15.09 cm.
Thực hành 2:
a) x \approx 14.40.
b) x \approx 5.55.
Vận dụng 1:
Chiều dài đoạn dây cáp BC khoảng 10.71 m.
Các bài tập trang 68 sách Toán 9 Tập 1 của Chân trời sáng tạo đã được giải chi tiết, cung cấp phương pháp áp dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết các vấn đề thực tế và hình học. Việc nắm vững các công thức và cách xác định đúng các cạnh trong tam giác vuông là chìa khóa để giải thành công các dạng bài tập này, giúp học sinh tự tin hơn trong học tập.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
