Giải Toán Lớp 3 Trang 32 Sách Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều

Rate this post

Giải Toán Lớp 3 Trang 32 Sách Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài viết giải toán lớp 3 trang 32 chi tiết. Bài viết này tổng hợp lời giải cho các bài tập Toán lớp 3 trang 32 từ ba bộ sách giáo khoa phổ biến: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và chinh phục các dạng toán nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 7.

Giải Toán Lớp 3 Trang 32 Sách Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều

Đề Bài

Dưới đây là các bài tập được trích xuất nguyên văn từ sách giáo khoa Toán lớp 3 trang 32.

Bài 1 (trang 32 SGK Toán 3): Tính nhẩm

a)
7 \times 1 =
7 \times 8 =
7 \times 6 =
7 \times 5 =
7 \times 2 =
7 \times 9 =
7 \times 4 =
0 \times 7 =
7 \times 3 =
7 \times 7 =
7 \times 0 =
7 \times 10 =

b)
7 \times 2 =
4 \times 7 =
7 \times 6 =
3 \times 7 =
5 \times 7 =
2 \times 7 =
7 \times 4 =
6 \times 7 =
7 \times 3 =
7 \times 5 =

Bài 2 (trang 32 SGK Toán 3): Tính

a)
7 \times 5 + 15 =
7 \times 9 + 17 =

b)
7 \times 7 + 21 =
7 \times 4 + 32 =

Bài 3 (trang 32 SGK Toán 3): Mỗi lọ hoa có 7 bông hoa. Hỏi 5 lọ như thế có bao nhiêu bông hoa?

Bài 4 (trang 32 SGK Toán 3): Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm.

a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 4 hàng. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: ……… = 28 (ô vuông)

b) Mỗi cột có 4 ô vuông, có 7 cột. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: ……… = 28 (ô vuông)

Nhận xét: ….. =……

Bài 5 (trang 32 SGK Toán 3): Viết tiếp các số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 14; 21; 28; …; …

b) 56; 49; 42;…;…

Giải Toán Lớp 3 Trang 32 Sách Kết Nối Tri Thức, Chân Trời Sáng Tạo, Cánh Diều

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 32 lớp 3 tập trung vào việc củng cố và vận dụng bảng nhân 7, cũng như các phép tính có liên quan đến phép nhân. Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân cơ bản với số 7. Bài 2 kiểm tra khả năng thực hiện phép nhân rồi đến phép cộng. Bài 3 là một bài toán có lời văn ứng dụng phép nhân. Bài 4 giúp học sinh nhận biết mối quan hệ giữa phép nhân và cách sắp xếp các đối tượng trong hình chữ nhật. Cuối cùng, bài 5 yêu cầu học sinh điền tiếp các số còn thiếu trong một dãy số theo quy luật của bảng nhân hoặc chia.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập này, các em cần nắm vững:

  1. Bảng nhân 7: Đây là kiến thức cốt lõi. Học sinh cần ghi nhớ các kết quả của phép nhân với 7.
    \times | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10
    ——- |—|—|—|—|—|—|—|—|—|—|—|—
    7 | 0 | 7 | 14 | 21 | 28 | 35 | 42 | 49 | 56 | 63 | 70

  2. Tính chất Giao hoán của phép nhân: Phát biểu rằng, khi đổi chỗ hai thừa số trong một tích, tích không thay đổi. Ví dụ: a \times b = b \times a. Điều này giúp học sinh hiểu tại sao 7 \times 4 lại bằng 4 \times 7.

  3. Quy tắc thực hiện phép tính: Đối với các biểu thức có cả phép nhân và phép cộng, học sinh cần thực hiện phép nhân trước, sau đó mới thực hiện phép cộng. Ví dụ: a \times b + c thì tính a \times b trước, rồi cộng với c.

  4. Nhận biết quy luật dãy số: Học sinh cần quan sát sự thay đổi giữa các số liên tiếp trong dãy để tìm ra quy luật (ví dụ: cộng thêm một số cố định hoặc nhân với một số cố định).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Bài 1: Tính nhẩm

Đây là bài tập giúp các em ôn lại bảng nhân 7. Hãy cố gắng tự nhẩm kết quả trước khi xem lời giải.

Lời giải:

a)
7 \times 1 = 7
7 \times 8 = 56
7 \times 6 = 42
7 \times 5 = 35
7 \times 2 = 14
7 \times 9 = 63
7 \times 4 = 28
0 \times 7 = 0
7 \times 3 = 21
7 \times 7 = 49
7 \times 0 = 0
7 \times 10 = 70

b)
7 \times 2 = 14
4 \times 7 = 28
7 \times 6 = 42
3 \times 7 = 21
5 \times 7 = 35
2 \times 7 = 14
7 \times 4 = 28
6 \times 7 = 42
7 \times 3 = 21
7 \times 5 = 35

Mẹo kiểm tra: Với các phép nhân, các em có thể nhẩm lại bằng cách cộng lặp lại số đó 7 lần, hoặc sử dụng bảng cửu chương đã học. Ví dụ, 7 \times 8 có thể nhẩm là 7 \times 5 + 7 \times 3 = 35 + 21 = 56.

Lỗi hay gặp: Quên kết quả của một vài phép nhân, nhầm lẫn thứ tự các thừa số.

Bài 2: Tính

Bài tập này yêu cầu thực hiện phép nhân trước, sau đó cộng kết quả với một số khác.

Lời giải:

a)
7 \times 5 + 15 = 35 + 15 = 50
7 \times 9 + 17 = 63 + 17 = 80

b)
7 \times 7 + 21 = 49 + 21 = 70
7 \times 4 + 32 = 28 + 32 = 60

Mẹo kiểm tra: Sau khi tính phép nhân, hãy cộng nhẩm hoặc viết phép cộng ra giấy để đảm bảo kết quả chính xác.

Lỗi hay gặp: Thực hiện phép cộng trước phép nhân, hoặc cộng sai kết quả phép nhân.

Bài 3: Bài toán có lời văn

Đây là bài toán thực tế ứng dụng phép nhân.

Đề bài: Mỗi lọ hoa có 7 bông hoa. Hỏi 5 lọ như thế có bao nhiêu bông hoa?

Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số bông hoa trong một lọ và hỏi tổng số bông hoa khi có nhiều lọ. Đây là dạng toán tìm tổng số lượng khi biết số lượng của mỗi phần và số phần.

Kiến thức cần dùng: Phép nhân.

Hướng dẫn giải chi tiết:
Để tìm tổng số bông hoa trong 5 lọ, ta lấy số bông hoa trong một lọ nhân với số lọ.
Số bông hoa trong 1 lọ là 7 bông.
Số lọ hoa là 5 lọ.
Vậy, tổng số bông hoa là: 7 \times 5.

Lời giải:
Số bông hoa trong 5 lọ hoa là:
7 \times 5 = 35 (bông hoa)

Đáp án/Kết quả:
Đáp số: 35 bông hoa.

Mẹo kiểm tra: Em có thể kiểm tra bằng cách cộng lặp lại: 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia, hoặc thực hiện phép cộng thay vì phép nhân.

Bài 4: Viết phép nhân thích hợp

Bài tập này giúp học sinh hình dung phép nhân qua cách sắp xếp các đối tượng.

Đề bài:
a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 4 hàng. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: ……… = 28 (ô vuông)
b) Mỗi cột có 4 ô vuông, có 7 cột. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: ……… = 28 (ô vuông)
Nhận xét: ….. =……

Phân tích yêu cầu:
a) Yêu cầu điền phép nhân cho biết tổng số ô vuông khi có 4 hàng, mỗi hàng 7 ô.
b) Yêu cầu điền phép nhân cho biết tổng số ô vuông khi có 7 cột, mỗi cột 4 ô.
Cuối cùng, yêu cầu nhận xét mối quan hệ giữa hai phép nhân.

Kiến thức cần dùng: Bảng nhân 7, tính chất giao hoán của phép nhân.

Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Số ô vuông trong hình chữ nhật được tính bằng cách lấy số ô vuông mỗi hàng nhân với số hàng.
Số ô vuông mỗi hàng là 7.
Số hàng là 4.
Phép nhân thích hợp là: 7 \times 4.

b) Số ô vuông trong hình chữ nhật cũng có thể được tính bằng cách lấy số ô vuông mỗi cột nhân với số cột.
Số ô vuông mỗi cột là 4.
Số cột là 7.
Phép nhân thích hợp là: 4 \times 7.

Nhận xét: So sánh hai phép nhân 7 \times 44 \times 7, ta thấy cả hai đều cho kết quả là 28. Điều này minh họa cho tính chất giao hoán của phép nhân.

Lời giải:

a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 4 hàng. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
7 \times 4 = 28 (ô vuông)

b) Mỗi cột có 4 ô vuông, có 7 cột. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
4 \times 7 = 28 (ô vuông)

Nhận xét: 7 \times 4 = 4 \times 7

Mẹo kiểm tra: Vẽ hình chữ nhật với số hàng và số cột tương ứng để kiểm tra lại số ô vuông.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số hàng, số cột và số ô vuông trong mỗi hàng/cột.

Bài 5: Viết tiếp các số thích hợp vào chỗ chấm

Bài tập này yêu cầu học sinh nhận diện quy luật của dãy số và điền tiếp các số còn thiếu.

Đề bài:
a) 14; 21; 28; …; …
b) 56; 49; 42;…;…

Phân tích yêu cầu:
a) Điền hai số tiếp theo vào dãy số bắt đầu bằng 14, 21, 28.
b) Điền hai số tiếp theo vào dãy số bắt đầu bằng 56, 49, 42.

Kiến thức cần dùng: Bảng nhân 7, nhận biết quy luật dãy số tăng dần hoặc giảm dần.

Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Quan sát dãy số: 14, 21, 28. Ta thấy:
21 - 14 = 7
28 - 21 = 7
Quy luật của dãy số này là mỗi số hạng sau bằng số hạng trước cộng thêm 7. Đây chính là các số trong bảng nhân 7 bắt đầu từ 7 \times 2.
Số tiếp theo sau 28 là: 28 + 7 = 35 (tương ứng 7 \times 5).
Số tiếp theo sau 35 là: 35 + 7 = 42 (tương ứng 7 \times 6).

b) Quan sát dãy số: 56, 49, 42. Ta thấy:
56 - 49 = 7
49 - 42 = 7
Quy luật của dãy số này là mỗi số hạng sau bằng số hạng trước trừ đi 7. Đây là các số trong bảng nhân 7 theo thứ tự giảm dần, bắt đầu từ 7 \times 8.
Số tiếp theo sau 42 là: 42 - 7 = 35 (tương ứng 7 \times 5).
Số tiếp theo sau 35 là: 35 - 7 = 28 (tương ứng 7 \times 4).

Lời giải:

a) 14; 21; 28; 35 ; 42

b) 56; 49; 42; 35 ; 28

Mẹo kiểm tra: Đọc ngược lại dãy số hoặc kiểm tra lại phép cộng/trừ với số 7.

Lỗi hay gặp: Nhận sai quy luật của dãy số, hoặc tính toán sai phép cộng/trừ.

Đáp Án/Kết Quả

Sau khi hoàn thành các bài tập, chúng ta có thể tóm tắt lại các kết quả chính:

  • Bài 1: Ôn tập bảng nhân 7 với các kết quả cụ thể.
  • Bài 2: Thực hiện phép nhân trước, cộng sau, cho ra các kết quả như 50, 80, 70, 60.
  • Bài 3: Bài toán thực tế cho kết quả 35 bông hoa.
  • Bài 4: Minh họa tính chất giao hoán của phép nhân với 7 \times 4 = 4 \times 7 = 28.
  • Bài 5: Hoàn thành các dãy số theo quy luật cộng/trừ 7, với các số còn thiếu là 35 và 42 cho cả hai phần.

Việc nắm vững các phép tính nhân và chia trong phạm vi 1000, đặc biệt là bảng nhân 7, là nền tảng quan trọng cho các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài giải toán lớp 3 trang 32 này đã cung cấp một cách tiếp cận chi tiết và dễ hiểu để các em học sinh có thể tự tin ôn tập và làm bài.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon