Giải Toán lớp 3 trang 52 Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều
Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài hướng dẫn chi tiết về giải toán lớp 3 trang 52. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các bài tập thuộc sách giáo khoa và vở bài tập Toán lớp 3, bao gồm cả ba bộ sách mới: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Với mục tiêu giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục mọi dạng bài tập, chúng tôi cung cấp lời giải chính xác, dễ hiểu, đi kèm với những phân tích sâu sắc về phương pháp giải. Hãy cùng tìm hiểu cách giải các bài toán về phép nhân, phép chia và các bài toán có lời văn liên quan đến trang 52 trong chương trình Toán lớp 3 để nâng cao kỹ năng giải toán và tư duy logic cho các em.
Đề Bài
Dưới đây là nội dung các bài tập từ trang 52, SGK Toán lớp 3, tập trung vào các dạng toán cơ bản và nâng cao. Chúng tôi sẽ trình bày nguyên văn các đề bài để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.
Bài 1 (trang 52 SGK Toán 3): Một bến xe có 45 ô tô. Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 17 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?
Bài 2 (trang 52 SGK Toán 3): Bác An nuôi 48 con thỏ, bác đã bán đi một phần sáu số thỏ đó. Hỏi bác An còn lại bao nhiêu con thỏ?
Bài 3 (trang 52 SGK Toán 3): Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.
(Sơ đồ của bài 3 trong bài gốc không hiển thị dưới dạng văn bản, do đó sẽ được diễn giải trong phần Phân tích Yêu cầu).
Bài 4 (trang 52 SGK Toán 3): Tính (theo mẫu).
Hình ảnh bài tập tính toán trang 52 SGK Toán lớp 3
Phân Tích Yêu Cầu
Trang 52 của sách giáo khoa Toán lớp 3 giới thiệu và củng cố các kỹ năng giải toán thông qua nhiều dạng bài tập khác nhau. Mỗi bài tập đều có những yêu cầu cụ thể, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt.
- Bài 1: Đây là bài toán “tìm số còn lại” liên quan đến phép trừ lặp lại hoặc phép cộng rồi trừ. Yêu cầu là tìm số ô tô còn lại sau khi hai lần có ô tô rời bến. Học sinh cần xác định số lượng ban đầu, số lượng rời đi và thực hiện phép tính trừ.
- Bài 2: Bài toán này yêu cầu tính toán dựa trên phân số của một số. Cụ thể, học sinh cần tìm một phần sáu của 48 con thỏ để biết số thỏ đã bán, sau đó lấy tổng số thỏ ban đầu trừ đi số thỏ đã bán để tìm số thỏ còn lại.
- Bài 3: Yêu cầu của bài tập này là học sinh phải tự xây dựng một bài toán có lời văn dựa trên một sơ đồ cho trước. Sau đó, các em sẽ giải bài toán do mình vừa tạo ra. Điều này rèn luyện khả năng tư duy logic, suy luận và diễn đạt bằng ngôn ngữ toán học. Bài toán mẫu được đưa ra trong bài gốc minh họa cách xây dựng một bài toán từ dữ kiện về số học sinh giỏi và mối quan hệ giữa số học sinh giỏi và khá.
- Bài 4: Bài tập này tập trung vào việc thực hiện các phép tính xen kẽ, bao gồm phép nhân và trừ, phép chia và trừ, phép chia và cộng. Học sinh cần tuân theo đúng thứ tự thực hiện các phép tính để cho ra kết quả chính xác.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập trang 52 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức và quy tắc sau:
Phép trừ:
- Quy tắc: Lấy số bị trừ trừ đi số trừ để tìm hiệu.
- Ví dụ: Nếu có 10 quả bóng, cho đi 3 quả, còn lại
10 - 3 = 7quả bóng.
Phép cộng:
- Quy tắc: Cộng các số hạng với nhau để tìm tổng.
- Ví dụ: Có 5 cái kẹo, được cho thêm 4 cái, có tất cả
5 + 4 = 9cái kẹo.
Phép nhân:
- Quy tắc: Lặp lại phép cộng một số tự nhiên. Ví dụ:
a \times blà cộng sốavới chính nóblần. - Bảng cửu chương từ 2 đến 9 là nền tảng.
- Quy tắc: Lặp lại phép cộng một số tự nhiên. Ví dụ:
Phép chia:
- Quy tắc: Chia một số (số bị chia) cho một số khác (số chia) để tìm thương. Phép chia là phép trừ lặp lại hoặc là phép nhân ngược.
- Ví dụ: Chia đều 12 cái bánh cho 3 bạn, mỗi bạn được
12 div 3 = 4cái bánh.
Phân số của một số:
- Để tìm
\frac{1}{n}của một sốA, ta lấyAchia chon. - Ví dụ: Tìm
\frac{1}{6}của 48, ta tính48 div 6.
- Để tìm
Thứ tự thực hiện phép tính:
- Trong một biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện từ trái sang phải.
- Trong một biểu thức có cả phép nhân, chia và cộng, trừ, ta thực hiện phép nhân, chia trước, sau đó thực hiện phép cộng, trừ.
- Đối với biểu thức có dấu ngoặc đơn
(...), ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi vào chi tiết cách giải từng bài tập, kèm theo những lưu ý quan trọng.
Bài 1: Giải bài toán về số ô tô còn lại
Đề bài: Một bến xe có 45 ô tô. Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 17 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?
Phân tích: Bài toán cho biết số ô tô ban đầu, số ô tô rời đi lần đầu và số ô tô rời đi lần sau. Yêu cầu tìm số ô tô còn lại.
Cách 1: Trừ lần lượt
Bước 1: Tìm số ô tô còn lại sau lần đầu rời bến.
Số ô tô ban đầu là 45, số ô tô rời bến lần đầu là 18.
Số ô tô còn lại là:45 - 18 = 27(ô tô).Bước 2: Tìm số ô tô còn lại sau lần thứ hai rời bến.
Số ô tô còn lại sau lần đầu là 27, số ô tô rời bến lần hai là 17.
Số ô tô còn lại là:27 - 17 = 10(ô tô).
Cách 2: Tính tổng số ô tô đã rời bến rồi trừ
Bước 1: Tính tổng số ô tô đã rời bến trong cả hai lần.
Số ô tô rời bến lần đầu là 18, lần hai là 17.
Tổng số ô tô đã rời bến là:18 + 17 = 35(ô tô).Bước 2: Tìm số ô tô còn lại sau khi trừ đi tổng số ô tô đã rời bến.
Số ô tô ban đầu là 45, tổng số ô tô đã rời bến là 35.
Số ô tô còn lại là:45 - 35 = 10(ô tô).
Đáp số: Bến xe đó còn lại 10 ô tô.
Mẹo kiểm tra:
- Nếu dùng Cách 1, sau khi trừ lần đầu (45 – 18 = 27), số còn lại phải nhỏ hơn số ban đầu. Sau khi trừ lần hai (27 – 17 = 10), số còn lại phải nhỏ hơn số sau lần đầu.
- Nếu dùng Cách 2, tổng số ô tô rời bến (35) cộng với số ô tô còn lại (10) phải bằng số ô tô ban đầu (45).
35 + 10 = 45.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa số ô tô rời bến và số ô tô còn lại.
- Tính toán sai phép cộng hoặc phép trừ.
- Không thực hiện đúng trình tự các phép tính nếu gộp lại thành một biểu thức.
Bài 2: Giải bài toán phân số của một số
Đề bài: Bác An nuôi 48 con thỏ, bác đã bán đi \frac{1}{6} số thỏ đó. Hỏi bác An còn lại bao nhiêu con thỏ?
Phân tích: Bài toán cho biết tổng số thỏ bác An có ban đầu và tỷ lệ số thỏ đã bán (dưới dạng phân số). Yêu cầu tính số thỏ còn lại.
Bước 1: Tìm số thỏ bác An đã bán.
Bác An đã bán\frac{1}{6}của 48 con thỏ.
Để tìm\frac{1}{6}của 48, ta thực hiện phép chia:48 div 6 = 8(con thỏ).
Vậy, bác An đã bán đi 8 con thỏ.Bước 2: Tìm số thỏ còn lại.
Số thỏ ban đầu là 48, số thỏ đã bán là 8.
Số thỏ còn lại là:48 - 8 = 40(con thỏ).
Đáp số: Bác An còn lại 40 con thỏ.
Mẹo kiểm tra:
- Số thỏ đã bán (8) phải nhỏ hơn tổng số thỏ ban đầu (48).
- Số thỏ còn lại (40) cộng với số thỏ đã bán (8) phải bằng tổng số thỏ ban đầu (48).
40 + 8 = 48.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa việc tính số thỏ đã bán và số thỏ còn lại.
- Thực hiện sai phép chia
48 div 6. - Quên không thực hiện bước trừ để tìm số còn lại sau khi đã tính số đã bán.
Bài 3: Nêu và giải bài toán theo sơ đồ
Đề bài: Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.
Phân tích yêu cầu: Bài tập này yêu cầu hai kỹ năng: tạo bài toán dựa trên dữ kiện và giải bài toán đó. Sơ đồ của bài toán mẫu trong sách gốc thường thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bài toán mẫu được đưa ra trong bài gốc như sau:
“Lớp 3A có số học sinh giỏi là 14 bạn, có số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi 8 bạn. Hỏi tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 3A là bao nhiêu ?”
Bước 1: Nêu bài toán (dựa trên bài toán mẫu)
Chúng ta sẽ sử dụng lại bài toán mẫu đã cho để thực hành.- Dữ kiện 1: Số học sinh giỏi là 14 bạn.
- Dữ kiện 2: Số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi 8 bạn.
- Câu hỏi: Hỏi tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 3A là bao nhiêu bạn?
Bước 2: Giải bài toán
Tìm số học sinh khá:
Số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn.
Số học sinh khá là:14 + 8 = 22(bạn).Tìm tổng số học sinh giỏi và khá:
Số học sinh giỏi là 14 bạn, số học sinh khá là 22 bạn.
Tổng số học sinh giỏi và khá là:14 + 22 = 36(bạn).
Đáp số: Tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 3A là 36 bạn.
Mẹo kiểm tra:
- Số học sinh khá (22) phải nhiều hơn số học sinh giỏi (14).
- Tổng số học sinh (36) phải lớn hơn cả số học sinh giỏi và số học sinh khá.
- Kiểm tra lại phép cộng:
14 + 22 = 36.
Lỗi hay gặp:
- Nêu bài toán không rõ ràng, thiếu dữ kiện hoặc sai mối quan hệ giữa các đại lượng.
- Thực hiện sai phép cộng trong cả hai bước.
- Nhầm lẫn giữa “nhiều hơn” và “ít hơn”.
Bài 4: Thực hiện phép tính
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Phân tích: Bài tập này bao gồm ba câu a), b), c) yêu cầu thực hiện các phép tính có kết hợp nhiều phép toán khác nhau.
Câu a):
12 \times 6 - 25- Bước 1: Thực hiện phép nhân trước (vì nhân chia ưu tiên hơn cộng trừ).
12 \times 6 = 72 - Bước 2: Thực hiện phép trừ.
72 - 25 = 47 - Kết quả: 47
- Bước 1: Thực hiện phép nhân trước (vì nhân chia ưu tiên hơn cộng trừ).
Câu b):
56 div 7 - 5- Bước 1: Thực hiện phép chia trước.
56 div 7 = 8 - Bước 2: Thực hiện phép trừ.
8 - 5 = 3 - Kết quả: 3
- Bước 1: Thực hiện phép chia trước.
Câu c):
42 div 6 + 37- Bước 1: Thực hiện phép chia trước.
42 div 6 = 7 - Bước 2: Thực hiện phép cộng.
7 + 37 = 44 - Kết quả: 44
- Bước 1: Thực hiện phép chia trước.
Đáp số:
a) 47
b) 3
c) 44
Mẹo kiểm tra:
- Với mỗi câu, hãy thử thực hiện ngược lại hoặc ước lượng kết quả để xem có hợp lý không. Ví dụ: Với câu a), 12 x 6 khoảng 10 x 6 = 60, 72 gần với 60, sau đó trừ 25 thì kết quả sẽ nhỏ hơn 72.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
Lỗi hay gặp:
- Thực hiện sai thứ tự phép tính: Ví dụ, làm phép trừ trước phép nhân ở câu a).
- Tính toán sai các phép nhân, chia, cộng, trừ cơ bản.
- Nhầm lẫn các số trong phép tính.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tổng hợp các đáp án cuối cùng cho các bài tập trang 52:
- Bài 1: Bến xe đó còn lại 10 ô tô.
- Bài 2: Bác An còn lại 40 con thỏ.
- Bài 3: Tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 3A là 36 bạn.
- Bài 4:
- a) 47
- b) 3
- c) 44
Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài tập này sẽ giúp các em học sinh lớp 3 củng cố và nâng cao kỹ năng giải toán, chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra và thi cử. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
