Giải Toán Lớp 4 Trang 73 Kết Nối Tri Thức: Bài Luyện Tập Chung Chi Tiết

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 73 Kết Nối Tri Thức: Bài Luyện Tập Chung Chi Tiết

Trong hành trình khám phá thế giới Toán học, việc nắm vững kiến thức từ sách giáo khoa là vô cùng quan trọng. Trang 73 trong sách Toán lớp 4, thuộc bộ sách Kết nối tri thức, mang đến những bài tập luyện tập chung giúp củng cố và nâng cao kỹ năng của các em học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho giải toán lớp 4 trang 73, đảm bảo tính chính xác và học thuật, giúp các em tự tin chinh phục mọi dạng bài tập. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng bài toán, từ các phép đổi đơn vị đo lường quen thuộc đến bài toán thực tế về diện tích, tất cả đều được trình bày một cách rõ ràng, khoa học.

Giải Toán Lớp 4 Trang 73 Kết Nối Tri Thức: Bài Luyện Tập Chung Chi Tiết

Đề Bài

Bài 1: Số?

a) 8 m² = ..?.. dm²
800 dm² = ..?.. m²

b) 2 dm² = ..?.. cm²
200 cm² = ..?.. dm²

c) 3 cm² = ..?.. mm²
300 mm² = ..?.. cm²

Bài 2: Số?

a) 7 yến 3 kg = ..?.. kg
2 yến 5 kg = ..?.. kg

b) 4 tạ 15 kg = ..?.. kg
3 tạ 3 yến = ..?.. yến

c) 5 tấn = ..?.. yến
1 tấn 89 kg = ..?.. kg

Bài 3: Thửa ruộng của chú Năm có dạng hình chữ nhật với diện tích 4 000 m². Chú Năm chia thành 4 phần đều nhau như hình vẽ.

a) Diện tích mỗi phần là ..?.. m²

b) Cứ mỗi 1 000 m², chú Năm thu hoạch được khoảng 7 tạ thóc. Như vậy chú Năm thu hoạch được tất cả ..?.. tạ thóc.

Giải Toán Lớp 4 Trang 73 Kết Nối Tri Thức: Bài Luyện Tập Chung Chi Tiết

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập trang 73 cung cấp các bài toán thực hành với các đơn vị đo lường diện tích (m², dm², cm², mm²) và đơn vị đo khối lượng (yến, kg, tạ, tấn), cùng với một bài toán ứng dụng về diện tích hình chữ nhật. Yêu cầu chung là học sinh phải thực hiện các phép đổi đơn vị và tính toán theo đúng quy tắc để đưa ra kết quả chính xác.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

1. Đơn vị đo diện tích

Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thường gặp:

  • 1 m² = 100 dm²
  • 1 dm² = 100 cm²
  • 1 cm² = 100 mm²

2. Đơn vị đo khối lượng

Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng:

  • 1 yến = 10 kg
  • 1 tạ = 10 yến = 100 kg
  • 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg

3. Diện tích hình chữ nhật

  • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
  • Khi chia một hình thành các phần bằng nhau, diện tích mỗi phần bằng diện tích hình đó chia cho số phần.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Đổi đơn vị đo diện tích

Đây là bài tập giúp học sinh làm quen và thực hành các phép đổi đơn vị đo diện tích cơ bản.

a) Đổi đơn vị mét vuông sang đềximét vuông và ngược lại:

  • Ta biết: 1 m² = 100 dm².
  • Vậy để đổi từ m² sang dm², ta nhân số đó với 100.
  • Để đổi từ dm² sang m², ta chia số đó cho 100.
  • 8 m² = 8 times 100 dm² = 800 dm²
  • 800 dm² = 800 div 100 m² = 8 m²

b) Đổi đơn vị đềximét vuông sang xăngtimét vuông và ngược lại:

  • Ta biết: 1 dm² = 100 cm².
  • Vậy để đổi từ dm² sang cm², ta nhân số đó với 100.
  • Để đổi từ cm² sang dm², ta chia số đó cho 100.
  • 2 dm² = 2 times 100 cm² = 200 cm²
  • 200 cm² = 200 div 100 dm² = 2 dm²

c) Đổi đơn vị xăngtimét vuông sang milimét vuông và ngược lại:

  • Ta biết: 1 cm² = 100 mm².
  • Vậy để đổi từ cm² sang mm², ta nhân số đó với 100.
  • Để đổi từ mm² sang cm², ta chia số đó cho 100.
  • 3 cm² = 3 times 100 mm² = 300 mm²
  • 300 mm² = 300 div 100 cm² = 3 cm²

Mẹo kiểm tra: Khi đổi đơn vị diện tích, nếu đơn vị lớn hơn (ví dụ m² sang dm²) thì số sẽ tăng lên (nhân với 100). Nếu đổi sang đơn vị nhỏ hơn (ví dụ dm² sang m²) thì số sẽ giảm đi (chia cho 100).

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy tắc nhân/chia hoặc sai số 0 khi nhân/chia với 100.

Bài 2: Đổi đơn vị đo khối lượng

Bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng và thực hiện các phép chuyển đổi.

a) Đổi đơn vị yến và kg:

  • Ta biết: 1 yến = 10 kg.
  • Để đổi từ yến sang kg, ta nhân số yến với 10 rồi cộng với số kg.
  • Để đổi từ yến và kg sang kg, ta chuyển yến sang kg rồi cộng lại.
  • 7 yến 3 kg = 7 times 10 kg + 3 kg = 70 kg + 3 kg = 73 kg
  • 2 yến 5 kg = 2 times 10 kg + 5 kg = 20 kg + 5 kg = 25 kg

b) Đổi đơn vị tạ, yến và kg:

  • Ta biết: 1 tạ = 10 yến = 100 kg.
  • Để đổi từ tạ và kg sang kg, ta chuyển tạ sang kg rồi cộng với số kg.
  • Để đổi từ tạ và yến sang yến, ta chuyển tạ sang yến rồi cộng với số yến.
  • 4 tạ 15 kg = 4 times 100 kg + 15 kg = 400 kg + 15 kg = 415 kg
  • 3 tạ 3 yến = 3 times 10 yến + 3 yến = 30 yến + 3 yến = 33 yến

c) Đổi đơn vị tấn, yến và kg:

  • Ta biết: 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg.
  • Để đổi từ tấn sang yến, ta nhân số tấn với 100.
  • Để đổi từ tấn và kg sang kg, ta chuyển tấn sang kg rồi cộng với số kg.
  • 5 tấn = 5 times 100 yến = 500 yến
  • 1 tấn 89 kg = 1 times 1000 kg + 89 kg = 1000 kg + 89 kg = 1 089 kg

Mẹo kiểm tra: Luôn nhớ quy đổi đơn vị lớn về đơn vị nhỏ để cộng lại dễ dàng. Ví dụ: 7 yến 3 kg thì đổi 7 yến ra 70 kg rồi cộng 3 kg.

Lỗi hay gặp: Quên mất mối quan hệ giữa các đơn vị hoặc tính toán sai phép cộng.

Bài 3: Bài toán về diện tích hình chữ nhật

Bài toán này yêu cầu tính toán dựa trên diện tích ban đầu và thông tin về năng suất thu hoạch.

a) Tính diện tích mỗi phần:
Chú Năm có một thửa ruộng hình chữ nhật với tổng diện tích là 4 000 m². Chú chia thửa ruộng này thành 4 phần bằng nhau.
Để tìm diện tích mỗi phần, ta lấy tổng diện tích chia cho số phần.

  • Diện tích mỗi phần = Tổng diện tích div Số phần
  • Diện tích mỗi phần = 4 000 m² div 4 = 1 000 m²

b) Tính tổng số thóc thu hoạch được:
Biết rằng cứ mỗi 1 000 m² đất, chú Năm thu hoạch được khoảng 7 tạ thóc. Thửa ruộng có tổng diện tích 4 000 m².
Để tính tổng số thóc, ta có thể làm như sau:

  • Cách 1: Tính số “phần 1 000 m²” có trong thửa ruộng, sau đó nhân với năng suất thu hoạch trên mỗi phần đó.
    • Số “phần 1 000 m²” = Tổng diện tích div 1 000 m² = 4 000 m² div 1 000 m² = 4 phần.
    • Tổng số thóc thu hoạch được = Số phần times Năng suất trên mỗi phần = 4 times 7 tạ = 28 tạ.
  • Cách 2: Sử dụng diện tích mỗi phần đã tính ở câu a).
    • Mỗi phần có diện tích 1 000 m², thu hoạch được 7 tạ thóc.
    • Có 4 phần như vậy, nên tổng số thóc thu hoạch được là 4 times 7 tạ = 28 tạ.

Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ đề bài để xác định đúng đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đại lượng. Với bài toán này, diện tích mỗi phần là cơ sở để tính tổng sản lượng.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tổng diện tích và diện tích mỗi phần, hoặc tính sai phép chia/nhân.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1:
a) 8 m² = 800 dm²; 800 dm² = 8 m²
b) 2 dm² = 200 cm²; 200 cm² = 2 dm²
c) 3 cm² = 300 mm²; 300 mm² = 3 cm²

Bài 2:
a) 7 yến 3 kg = 73 kg; 2 yến 5 kg = 25 kg
b) 4 tạ 15 kg = 415 kg; 3 tạ 3 yến = 33 yến
c) 5 tấn = 500 yến; 1 tấn 89 kg = 1 089 kg

Bài 3:
a) Diện tích mỗi phần là 1 000 m².
b) Chú Năm thu hoạch được tất cả 28 tạ thóc.


Bằng cách ôn tập và thực hành nhuần nhuyễn các dạng bài tập đổi đơn vị đo lường và tính toán diện tích như trong giải toán lớp 4 trang 73 thuộc bộ sách Kết nối tri thức, các em học sinh sẽ xây dựng được nền tảng vững chắc. Hiểu rõ quy tắc chuyển đổi giữa các đơn vị đo lường và áp dụng linh hoạt vào bài toán thực tế sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập. Chúc các em học tốt và đạt được nhiều thành tích cao!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon