Giải Toán Lớp 5 Trang 43 Luyện Tập Chung Số Thập Phân

Rate this post

Giải Toán Lớp 5 Trang 43 Luyện Tập Chung Số Thập Phân

Khi học sinh lớp 5 bước vào chương “Số thập phân”, việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng thực hành là vô cùng quan trọng. Trang 43 trong Sách Giáo Khoa (SGK) Toán lớp 5 cung cấp một phần giải toán lớp 5 trang 43 luyện tập chung số thập phân, giúp các em củng cố kiến thức về đọc, viết, so sánh và thực hiện các phép tính với số thập phân. Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bài tập, cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với phương pháp giải và những lưu ý quan trọng.

Giải Toán Lớp 5 Trang 43 Luyện Tập Chung Số Thập Phân

Đề Bài

(Nội dung gốc của đề bài từ Sách Giáo Khoa Toán lớp 5 trang 43 được giữ nguyên)

a) 7,528,416201,050,187
b) 36,29,00184,3020,010

Viết số thập phân có:
a) Năm đơn vị, bảy phần mười;
b) Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm;
c) Không đơn vị, một phần trăm;
d) Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn.

Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
42,538 | 41,835 | 42,358 | 41,538

Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) (dfrac{36 times 45}{6 times 5});
b) (dfrac{56times63}{9times8}) .

Giải Toán Lớp 5 Trang 43 Luyện Tập Chung Số Thập Phân

Phân Tích Yêu Cầu

Trang 43 SGK Toán lớp 5 là phần “Luyện tập chung số thập phân”. Mục tiêu của các bài tập này là nhằm kiểm tra và củng cố khả năng của học sinh trong các khía cạnh sau:

  1. Đọc số thập phân: Học sinh cần nhận biết cách đọc chính xác các số thập phân, bao gồm cả phần nguyên và phần thập phân, tuân thủ quy tắc đọc “phẩy” và đọc từng hàng.
  2. Viết số thập phân: Từ cách đọc hoặc từ các thành phần (đơn vị, phần mười, phần trăm, phần nghìn), học sinh cần viết lại thành dạng số thập phân chuẩn.
  3. So sánh số thập phân: Học sinh phải biết cách sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại, dựa trên quy tắc so sánh phần nguyên trước, sau đó đến phần thập phân theo từng hàng.
  4. Tính toán với phân số (liên quan đến số thập phân): Bài tập cuối cùng yêu cầu tính toán các biểu thức dạng phân số, nhưng cách giải thường liên quan đến việc rút gọn để làm phép tính thuận tiện, kỹ năng này cũng áp dụng khi làm việc với các bài toán có chứa số thập phân hoặc cần chuyển đổi.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập trong phần Luyện tập chung số thập phân, học sinh cần nắm vững các kiến thức lý thuyết sau:

1. Cấu tạo Số Thập Phân

Một số thập phân bao gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, được phân cách bởi dấu phẩy.

  • Phần nguyên: Nằm bên trái dấu phẩy, bao gồm các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn…
  • Phần thập phân: Nằm bên phải dấu phẩy, bao gồm các hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn…

Ví dụ: Số 123,456

  • Phần nguyên: 123 (1 trăm, 2 chục, 3 đơn vị)
  • Phần thập phân: 456 (4 phần mười, 5 phần trăm, 6 phần nghìn)

2. Đọc Số Thập Phân

Quy tắc đọc số thập phân:

  • Đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp.
  • Đọc phần nguyên trước, sau đó đọc “phẩy”.
  • Tiếp theo, đọc phần thập phân.

Ví dụ:

  • 7,5 đọc là “bảy phẩy năm”.
  • 28,416 đọc là “hai mươi tám phẩy bốn trăm mười sáu”.
  • 0,010 đọc là “không phẩy không mười”.

3. Viết Số Thập Phân

Quy tắc viết số thập phân:

  • Viết phần nguyên, sau đó viết dấu phẩy.
  • Tiếp theo, viết phần thập phân tương ứng với các hàng đã cho.

Ví dụ:

  • “Năm đơn vị, bảy phần mười” viết là 5,7.
  • “Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm” viết là 32,85.
  • “Không đơn vị, một phần trăm” viết là 0,01.

4. So Sánh Số Thập Phân

Quy tắc so sánh hai số thập phân:

  • Bước 1: So sánh hai phần nguyên. Số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  • Bước 2: Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau, ta so sánh các chữ số ở từng hàng của phần thập phân, bắt đầu từ hàng phần mười, rồi đến hàng phần trăm, hàng phần nghìn, v.v.
  • Bước 3: Chữ số ở hàng nào khác nhau trước thì chữ số nào lớn hơn, số thập phân chứa chữ số đó sẽ lớn hơn.
  • Lưu ý: Nếu một số có ít chữ số thập phân hơn, ta có thể thêm chữ số 0 vào cuối để so sánh dễ dàng hơn mà không làm thay đổi giá trị của số đó.

Ví dụ: So sánh 41,538 và 41,835.

  • Phần nguyên của hai số là 41, bằng nhau.
  • So sánh hàng phần mười: 5 < 8.
  • Vậy, 41,538 < 41,835.

5. Tính Toán (Phân số có thể áp dụng cho số thập phân)

Đối với các bài toán tính bằng cách thuận tiện, ta thường tìm cách rút gọn biểu thức. Trong trường hợp biểu thức dạng phân số (dfrac{a times b}{c times d}), ta tìm các thừa số chung giữa tử số và mẫu số để rút gọn, giúp việc tính toán đơn giản hơn.

Ví dụ: (dfrac{36 times 45}{6 times 5})
Ta có thể rút gọn như sau:

  • (36) chia cho (6) được (6).
  • (45) chia cho (5) được (9).
    Vậy biểu thức trở thành (6 times 9 = 54).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Giải Toán lớp 5 trang 43 bài 1: Đọc các số thập phân

Bài tập này yêu cầu đọc các số thập phân đã cho. Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc đọc số thập phân đã nêu ở phần lý thuyết.

  • Phần a):

    • 7,5: Đọc là bảy phẩy năm. (Phần nguyên là 7, phần thập phân là 5 là 5 phần mười).
    • 28,416: Đọc là hai mươi tám phẩy bốn trăm mười sáu. (Phần nguyên là 28, phần thập phân là 416 là 4 phần mười, 1 phần trăm, 6 phần nghìn).
    • 201,05: Đọc là hai trăm linh một phẩy không năm. (Phần nguyên là 201, phần thập phân là 05 là 0 phần mười, 5 phần trăm).
    • 0,187: Đọc là không phẩy một trăm tám mươi bảy. (Phần nguyên là 0, phần thập phân là 187 là 1 phần mười, 8 phần trăm, 7 phần nghìn).
  • Phần b):

    • 36,2: Đọc là ba mươi sáu phẩy hai. (Phần nguyên là 36, phần thập phân là 2 là 2 phần mười).
    • 9,001: Đọc là chín phẩy không không một. (Phần nguyên là 9, phần thập phân là 001 là 0 phần mười, 0 phần trăm, 1 phần nghìn).
    • 84,302: Đọc là tám mươi tư phẩy ba trăm linh hai. (Phần nguyên là 84, phần thập phân là 302 là 3 phần mười, 0 phần trăm, 2 phần nghìn).
    • 0,010: Đọc là không phẩy không mười. (Phần nguyên là 0, phần thập phân là 010 là 0 phần mười, 1 phần trăm, 0 phần nghìn). Lưu ý, số 0 ở cuối phần thập phân không ảnh hưởng đến giá trị.

Mẹo kiểm tra: Hãy nhẩm lại cách đọc theo đúng thứ tự hàng và giá trị của từng chữ số.

Lỗi hay gặp: Đọc sai thứ tự hàng hoặc bỏ sót dấu phẩy. Ví dụ, đọc 7,5 thành “bảy mươi lăm” thay vì “bảy phẩy năm”.

Giải Toán lớp 5 trang 43 bài 2: Viết số thập phân

Bài tập này yêu cầu viết các số thập phân từ cách đọc hoặc từ các thành phần của nó.

  • Phần a): Năm đơn vị, bảy phần mười

    • Phần nguyên: 5 (Năm đơn vị)
    • Phần thập phân: 7 phần mười
    • Viết số: 5,7
  • Phần b): Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm

    • Phần nguyên: 32 (Ba mươi hai đơn vị)
    • Phần thập phân: 8 phần mười, 5 phần trăm. Hàng phần trăm có chữ số 5, hàng phần mười có chữ số 8.
    • Viết số: 32,85
  • Phần c): Không đơn vị, một phần trăm

    • Phần nguyên: 0 (Không đơn vị)
    • Phần thập phân: 1 phần trăm. Hàng phần mười là 0, hàng phần trăm là 1.
    • Viết số: 0,01
  • Phần d): Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn

    • Phần nguyên: 0 (Không đơn vị)
    • Phần thập phân: 3 phần mười (ba trăm), 0 phần trăm (linh), 4 phần nghìn (bốn).
    • Viết số: 0,304

Mẹo kiểm tra: Đọc ngược lại số thập phân vừa viết để xem có khớp với yêu cầu đề bài không.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự các hàng phần thập phân (ví dụ: viết 0,15 thay vì 0,01 cho “một phần trăm”).

Giải Toán lớp 5 trang 43 bài 3: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn

Bài tập này yêu cầu sắp xếp các số thập phân đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn. Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc so sánh số thập phân.

Các số đã cho là: 42,538 | 41,835 | 42,358 | 41,538

  • Bước 1: So sánh phần nguyên.
    Ta có các phần nguyên là 42, 41, 42, 41.
    Các số có phần nguyên nhỏ hơn là 41. Có hai số có phần nguyên là 41: 41,835 và 41,538.

  • Bước 2: So sánh các số có phần nguyên bằng nhau.
    So sánh 41,835 và 41,538:

    • Phần nguyên của cả hai là 41, bằng nhau.
    • So sánh hàng phần mười: 8 và 5. Vì (5 < 8), nên (41,538 < 41,835).
      Vậy, trong nhóm các số có phần nguyên là 41, thứ tự từ bé đến lớn là 41,538 rồi đến 41,835.
  • Bước 3: So sánh các số còn lại.
    Các số còn lại có phần nguyên là 42: 42,538 và 42,358.

    • Phần nguyên của cả hai là 42, bằng nhau.
    • So sánh hàng phần mười: 5 và 3. Vì (3 < 5), nên (42,358 < 42,538).
      Vậy, trong nhóm các số có phần nguyên là 42, thứ tự từ bé đến lớn là 42,358 rồi đến 42,538.
  • Bước 4: Ghép các nhóm lại theo thứ tự.
    Kết hợp kết quả từ hai nhóm, ta được thứ tự từ bé đến lớn:
    41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538

Mẹo kiểm tra: Đọc lại từng cặp số để đảm bảo đúng thứ tự so sánh.

Lỗi hay gặp: Chỉ so sánh các chữ số mà không theo thứ tự hàng (ví dụ: so sánh 5 ở 41,538 với 8 ở 41,835 mà quên mất 5 là hàng phần mười, 8 cũng là hàng phần mười).

Giải Toán lớp 5 trang 43 bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất

Bài tập này yêu cầu tính giá trị của các biểu thức dạng phân số bằng cách thuận tiện nhất. Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp rút gọn phân số.

  • Phần a): (dfrac{36 times 45}{6 times 5})
    Ta nhận thấy:

    • (36) có thể chia hết cho (6) ((36 = 6 times 6)).
    • (45) có thể chia hết cho (5) ((45 = 5 times 9)).

    Ta có thể viết lại biểu thức như sau:
    (dfrac{36 times 45}{6 times 5} = dfrac{(6 times 6) times (5 times 9)}{6 times 5})

    Bây giờ, ta có thể rút gọn các thừa số chung ở tử và mẫu:
    ( = dfrac{cancel{6} times 6 times cancel{5} times 9}{cancel{6} times cancel{5}}).
    Phép tính còn lại là (6 times 9).
    (6 times 9 = 54).
    Vậy, (dfrac{36 times 45}{6 times 5} = 54).

  • Phần b): (dfrac{56times63}{9times8})
    Ta nhận thấy:

    • (56) có thể chia hết cho (8) ((56 = 8 times 7)).
    • (63) có thể chia hết cho (9) ((63 = 9 times 7)).

    Ta viết lại biểu thức:
    (dfrac{56 times 63}{9 times 8} = dfrac{(8 times 7) times (9 times 7)}{9 times 8})

    Tiến hành rút gọn thừa số chung:
    ( = dfrac{cancel{8} times 7 times cancel{9} times 7}{cancel{9} times cancel{8}}).
    Phép tính còn lại là (7 times 7).
    (7 times 7 = 49).
    Vậy, (dfrac{56times63}{9times8} = 49).

Mẹo kiểm tra: Sau khi rút gọn, thực hiện phép nhân còn lại. Nếu kết quả ra số nguyên, khả năng cao là đúng. Hoặc có thể nhân trực tiếp tử số và mẫu số rồi thực hiện phép chia để so sánh.
Ví dụ phần a: (36 times 45 = 1620), (6 times 5 = 30). (1620 / 30 = 54).

Lỗi hay gặp: Rút gọn sai hoặc thực hiện phép nhân, chia không chính xác. Ví dụ, rút gọn (36) với (5) là sai vì (36) không chia hết cho (5).

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tổng hợp đáp án cho các bài tập trang 43 SGK Toán lớp 5:

  • Bài 1:

    • a) 7,5: bảy phẩy năm; 28,416: hai mươi tám phẩy bốn trăm mười sáu; 201,05: hai trăm linh một phẩy không năm; 0,187: không phẩy một trăm tám mươi bảy.
    • b) 36,2: ba mươi sáu phẩy hai; 9,001: chín phẩy không không một; 84,302: tám mươi tư phẩy ba trăm linh hai; 0,010: không phẩy không mười.
  • Bài 2:

    • a) 5,7
    • b) 32,85
    • c) 0,01
    • d) 0,304
  • Bài 3:
    Thứ tự từ bé đến lớn là: 41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538.

  • Bài 4:

    • a) (dfrac{36 times 45}{6 times 5} = 54)
    • b) (dfrac{56times63}{9times8} = 49)

Conclusion

Trang 43 SGK Toán lớp 5, phần Luyện tập chung số thập phân, đã trang bị cho học sinh những kỹ năng nền tảng để làm việc hiệu quả với các số có phần thập phân. Từ việc đọc, viết chính xác, đến so sánh thứ tự và áp dụng các phép tính, mỗi bài tập đều góp phần củng cố và nâng cao khả năng tư duy toán học. Việc nắm vững cách đọc, viết và so sánh số thập phân, cũng như áp dụng phương pháp rút gọn trong tính toán, sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập và giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai, đặc biệt là khi gặp các bài toán tương tự trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon