Giải Toán Lớp 6 Tập 2 Trang 32 Sách Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá chi tiết bài giải toán lớp 6 tập 2 trang 32 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ tập trung vào các bài tập liên quan đến tính toán với số thập phân, giúp các em học sinh nắm vững cách thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, đặc biệt là với các số âm. Chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích yêu cầu đề bài, cung cấp kiến thức nền tảng cần thiết và hướng dẫn giải từng bước một cách rõ ràng, dễ hiểu nhất.

Đề Bài

Luyện Tập 1 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2: Tính:

a) (-2,259) + 31,3

b) (-0,325) - 11,5

Vận dụng 1 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2:

  1. Em hãy giải bài toán mở đầu.
    Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao -0,32 km (so với mực nước biển). Tính độ cao mới của tàu (so với mực nước biển) sau khi tàu nổi lên thêm 0,11 km.

    Tàu thăm dò đáy biểnTàu thăm dò đáy biển

  2. Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là -3,4°C, ở Nam Cực là -49,3°C (Theo www.southpole.aq). Cho biết nhiệt độ trung bình năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu độ C.

Hoạt động 3 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2: Tính: 12,5 times 1,2.

Hoạt động 4 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2: Thực hiện phép nhân sau bằng cách quy về phép nhân hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:

a) (-12,5) times 1,2

b) (-12,5) times (-1,2)

Luyện Tập 2 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2: Tính:

a) 2,72 times (-3,25)

b) (-0,827) times (-1,1)

Phép nhân số thập phân 2,72 x (-3,25) và (-0,827) x (-1,1)Phép nhân số thập phân 2,72 x (-3,25) và (-0,827) x (-1,1)

Vận dụng 2 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2: Mức tiêu thụ nhiên liệu của một chiếc xe máy là 1,6 lít trên 100 kilômét. Giá một lít xăng E5 RON 92-ll ngày 20-10-2020 là 14 260 đồng (đã bao gồm thuế). Một người đi chiếc xe máy đó trên quãng đường 100 km thì sẽ hết bao nhiêu tiền xăng?

Hoạt động 5 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2: Tính: 31,5 : 1,5.

Hoạt động 6 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2: Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về phép chia hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:

a) (-31,5) : 1,5

b) (-31,5) : (-1,5)

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong giải toán lớp 6 tập 2 trang 32 xoay quanh bốn phép tính cơ bản với số thập phân: cộng, trừ, nhân, chia. Điểm nhấn quan trọng của trang này là việc làm quen và thực hành thành thạo các phép tính với số thập phân có dấu (âm và dương), tương tự như cách chúng ta đã làm với số nguyên.
Cụ thể, các bài tập yêu cầu:

  • Cộng, trừ số thập phân: Bao gồm cả trường hợp một số là âm, hoặc cả hai số đều là âm.
  • Nhân số thập phân: Bao gồm các trường hợp nhân số thập phân dương với âm, hoặc hai số âm với nhau.
  • Chia số thập phân: Tương tự như phép nhân, cần xem xét dấu của các số hạng.
  • Vận dụng vào bài toán thực tế: Áp dụng các kiến thức về số thập phân vào các tình huống như độ cao của tàu, nhiệt độ môi trường và chi phí nhiên liệu.

Để làm tốt các bài tập này, học sinh cần nhớ quy tắc về dấu khi thực hiện các phép tính, cũng như cách đặt tính và thực hiện phép tính với số thập phân.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trong trang giải toán lớp 6 tập 2 trang 32, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:

1. Quy tắc cộng, trừ số thập phân

  • Cộng hai số thập phân cùng dấu:
    • Cộng hai số thập phân dương: Cộng như cộng hai số tự nhiên, viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các số hạng.
    • Cộng hai số thập phân âm: Cộng hai số đối của chúng rồi đặt dấu trừ (-) trước kết quả.
      (-a) + (-b) = -(a+b)
  • Cộng hai số thập phân khác dấu:
    • Lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn.
    • Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả.
      a + (-b) = a - b (nếu a ge b)
      (-a) + b = b - a (nếu b ge a)
      a + (-b) = -(b-a) (nếu b > a)
  • Trừ hai số thập phân:
    • Muốn trừ số thập phân b khỏi số thập phân a, ta cộng a với số đối của b.
      a - b = a + (-b)
      a - (-b) = a + b

2. Quy tắc nhân, chia số thập phân

  • Nhân hai số thập phân cùng dấu:

    • Nhân hai số thập phân dương: Nhân như nhân hai số tự nhiên, viết dấu phẩy ở tích sao cho có số chữ số ở phần thập phân của tích bằng tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số.
    • Nhân hai số thập phân âm: Kết quả là số thập phân dương. Ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
      (-a) times (-b) = a times b
  • Nhân hai số thập phân khác dấu:

    • Kết quả là số thập phân âm. Ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ (-) trước kết quả.
      a times (-b) = - (a times b)
      (-a) times b = - (a times b)
  • Chia hai số thập phân:

    • Chia hai số thập phân dương: Tương tự như chia hai số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở thương tương ứng với vị trí của dấu phẩy trong số bị chia (sau khi đã dịch chuyển dấu phẩy của số chia sang phải để nó trở thành số nguyên).
    • Chia hai số thập phân âm: Kết quả là số thập phân dương. Ta chia giá trị tuyệt đối của hai số.
      (-a) : (-b) = a : b
    • Chia hai số thập phân khác dấu: Kết quả là số thập phân âm. Ta chia giá trị tuyệt đối của hai số rồi đặt dấu trừ (-) trước kết quả.
      a : (-b) = - (a : b)
      (-a) : b = - (a : b)

3. Lưu ý khi tính toán với số thập phân có dấu

Khi thực hiện phép tính với số thập phân có dấu, chúng ta cần tuân thủ quy tắc dấu tương tự như với số nguyên:

  • Cộng, trừ: Xác định xem hai số có cùng dấu hay khác dấu để áp dụng quy tắc tương ứng.
  • Nhân, chia: Xác định dấu của kết quả dựa trên dấu của hai số hạng:
    • Cùng dấu (dương x dương, âm x âm) cho kết quả dương.
    • Khác dấu (dương x âm, âm x dương) cho kết quả âm.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ lần lượt giải quyết từng bài tập trong trang giải toán lớp 6 tập 2 trang 32.

Luyện Tập 1 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2

Yêu cầu: Tính:
a) (-2,259) + 31,3
b) (-0,325) - 11,5

Phân tích:

  • Câu a là phép cộng hai số thập phân, trong đó một số là âm, một số là dương (khác dấu).
  • Câu b là phép trừ hai số thập phân, trong đó cả hai số đều là dương, nhưng phép trừ này tương đương với phép cộng hai số có dấu khác nhau (số bị trừ là số dương, số trừ là số dương).

Cách giải:

a) (-2,259) + 31,3
Đây là phép cộng hai số thập phân khác dấu. Ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn, sau đó đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Giá trị tuyệt đối của -2,259 là 2,259.
Giá trị tuyệt đối của 31,3 là 31,3.
31,3 > 2,259, nên kết quả sẽ mang dấu dương.
Ta thực hiện phép trừ: 31,3 - 2,259.
Để trừ, ta cần viết thẳng cột các chữ số và thêm số 0 vào số 31,3 cho đủ số chữ số thập phân:
31,300
- 2,259
---------
29,041

Vậy, (-2,259) + 31,3 = 29,041.

b) (-0,325) - 11,5
Đây là phép trừ. Ta có thể viết lại phép trừ này thành phép cộng với số đối:
(-0,325) - 11,5 = (-0,325) + (-11,5)
Đây là phép cộng hai số thập phân âm. Ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ (-) trước kết quả.
Giá trị tuyệt đối của -0,325 là 0,325.
Giá trị tuyệt đối của -11,5 là 11,5.
Ta thực hiện phép cộng: 0,325 + 11,5.
Để cộng, ta viết thẳng cột các chữ số và thêm số 0 vào số 11,5 cho đủ số chữ số thập phân:
0,325
+ 11,500
---------
11,825
Vì cả hai số hạng đều âm, kết quả mang dấu âm.

Vậy, (-0,325) - 11,5 = -11,825.

Mẹo kiểm tra:

  • Với phép cộng: Nếu cộng số âm với số dương, ta ước lượng xem số âm hay số dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn để đoán dấu kết quả.
  • Với phép trừ: Khi trừ một số dương, thực chất là ta đang làm giảm giá trị của số bị trừ (nếu số bị trừ dương) hoặc làm tăng giá trị (nếu số bị trừ âm).

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn quy tắc cộng/trừ số âm và số dương.
  • Đặt sai dấu phẩy khi cộng hoặc trừ.
  • Khi trừ, không thêm số 0 cho đủ hàng thập phân, dẫn đến sai kết quả.

Vận dụng 1 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2

1. Bài toán mở đầu:

  • Đề bài: Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao -0,32 km (so với mực nước biển). Tính độ cao mới của tàu (so với mực nước biển) sau khi tàu nổi lên thêm 0,11 km.
  • Phân tích: Độ cao ban đầu là một số âm (-0,32 km). Tàu "nổi lên thêm" nghĩa là độ cao tăng lên, tương ứng với phép cộng thêm một lượng dương (+0,11 km).
  • Cách giải: Độ cao mới của tàu là phép tính: (-0,32) + 0,11.
    Đây là phép cộng hai số thập phân khác dấu. Ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn và đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
    Giá trị tuyệt đối của -0,32 là 0,32.
    Giá trị tuyệt đối của +0,11 là 0,11.
    0,32 > 0,11, kết quả sẽ mang dấu âm.
    Ta thực hiện phép trừ: 0,32 - 0,11.
    0,32
    - 0,11
    ------
    0,21
    Kết quả mang dấu âm.
    Vậy, độ cao mới của tàu là -0,21 km.

2. Nhiệt độ trung bình:

  • Đề bài: Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là -3,4°C, ở Nam Cực là -49,3°C. Cho biết nhiệt độ trung bình năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu độ C.
  • Phân tích: Chúng ta cần so sánh hai số âm (-3,4 và -49,3) và tìm hiệu giữa hai số đó.
  • Cách giải:
    • So sánh: Trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số đó lớn hơn.
      Giá trị tuyệt đối của -3,4 là 3,4.
      Giá trị tuyệt đối của -49,3 là 49,3.
      3,4 < 49,3, nên -3,4 > -49,3.
      Do đó, nhiệt độ trung bình ở Bắc Cực cao hơn nhiệt độ trung bình ở Nam Cực.
    • Tìm hiệu: Để biết cao hơn bao nhiêu độ, ta lấy nhiệt độ cao hơn trừ đi nhiệt độ thấp hơn: (-3,4) - (-49,3).
      Áp dụng quy tắc trừ số thập phân (trừ cho một số âm chính là cộng với số dương đối của nó):
      (-3,4) - (-49,3) = (-3,4) + 49,3
      Đây là phép cộng hai số thập phân khác dấu. Ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn và đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
      Giá trị tuyệt đối của 49,3 là 49,3.
      Giá trị tuyệt đối của -3,4 là 3,4.
      49,3 > 3,4, kết quả sẽ mang dấu dương.
      Ta thực hiện phép trừ: 49,3 - 3,4.
      49,3
      - 3,4
      ------
      45,9
      Kết quả mang dấu dương.
      Vậy, nhiệt độ trung bình ở Bắc Cực cao hơn ở Nam Cực và cao hơn 45,9°C.

Mẹo kiểm tra:

  • Khi so sánh hai số âm, ta có thể nghĩ về thang đo nhiệt độ: -3,4°C gần 0 hơn -49,3°C, nên nó "ấm hơn" hoặc "cao hơn".
  • Khi tính hiệu, nếu kết quả là một số âm lớn, điều đó có nghĩa là ta đã lấy số nhỏ trừ số lớn, cần xem lại thứ tự.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn khi so sánh hai số âm.
  • Thực hiện sai quy tắc dấu khi tính hiệu của hai số âm.

Hoạt động 3 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2

Yêu cầu: Tính: 12,5 times 1,2.

Phân tích: Đây là phép nhân hai số thập phân dương.

Cách giải:
Chúng ta có thể thực hiện phép nhân này theo hai cách:

  • Cách 1: Đặt tính trực tiếp
    Nhân nhẩm hoặc đặt tính:
    12,5
    x 1,2
    -----
    250 (12,5 x 0,2)
    1250 (12,5 x 1,0)
    -----
    15,00
    Có một chữ số thập phân ở 12,5 và một chữ số thập phân ở 1,2. Tổng cộng là 2 chữ số thập phân. Đặt dấu phẩy vào kết quả sao cho có 2 chữ số thập phân.
    Vậy, 12,5 times 1,2 = 15,00 hay 15.

  • Cách 2: Quy về số nguyên
    Nhân cả hai số với 10 để chúng trở thành số nguyên:
    12,5 times 10 = 125
    1,2 times 10 = 12
    Thực hiện phép nhân hai số nguyên: 125 times 12.
    125 times 12 = 1500.
    Vì ta đã nhân cả hai thừa số với 10, nên kết quả 1500 sẽ phải chia lại cho 10 times 10 = 100.
    1500 : 100 = 15.

Vậy, 12,5 times 1,2 = 15.

Mẹo kiểm tra:

  • Ước lượng: 12,5 gần với 12, 1,2 gần với 1. Kết quả ước lượng là 12 times 1 = 12. Số thực tế 15 khá gần với ước lượng.
  • Nhân nhẩm: 12,5 times 1 = 12,5. 12,5 times 0,2 = 12,5 times frac{2}{10} = 12,5 times frac{1}{5} = 2,5. Tổng là 12,5 + 2,5 = 15.

Lỗi hay gặp:

  • Đặt sai dấu phẩy ở kết quả.
  • Quên chia lại cho số tương ứng sau khi nhân với số nguyên.

Hoạt động 4 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2

Yêu cầu: Thực hiện phép nhân sau bằng cách quy về phép nhân hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:
a) (-12,5) times 1,2
b) (-12,5) times (-1,2)

Phân tích: Các bài toán này yêu cầu áp dụng quy tắc dấu khi nhân số thập phân.

Cách giải:

a) (-12,5) times 1,2
Đây là phép nhân hai số thập phân khác dấu (một số âm, một số dương). Kết quả sẽ là số âm.
Ta nhân giá trị tuyệt đối của hai số: 12,5 times 1,2.
Theo kết quả của Hoạt động 3, ta có 12,5 times 1,2 = 15.
Vì kết quả mang dấu âm, ta có:
(-12,5) times 1,2 = -15.

b) (-12,5) times (-1,2)
Đây là phép nhân hai số thập phân âm. Kết quả sẽ là số dương.
Ta nhân giá trị tuyệt đối của hai số: 12,5 times 1,2.
Ta đã tính ở Hoạt động 3, kết quả là 15.
Vì kết quả mang dấu dương, ta có:
(-12,5) times (-1,2) = 15.

Mẹo kiểm tra:

  • Luôn xác định dấu của kết quả trước khi thực hiện phép nhân giá trị tuyệt đối.
    • Âm x Dương = Âm
    • Âm x Âm = Dương

Lỗi hay gặp:

  • Quên áp dụng quy tắc dấu, dẫn đến kết quả sai dấu.

Luyện Tập 2 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2

Yêu cầu: Tính:
a) 2,72 times (-3,25)
b) (-0,827) times (-1,1)

Phân tích: Đây là các bài toán nhân số thập phân với các số có dấu, yêu cầu áp dụng quy tắc dấu và cách nhân số thập phân.

Cách giải:

a) 2,72 times (-3,25)
Đây là phép nhân hai số thập phân khác dấu (một dương, một âm). Kết quả sẽ mang dấu âm.
Ta nhân giá trị tuyệt đối của chúng: 2,72 times 3,25.
Thực hiện phép nhân:
2,72
x 3,25
------
1360 (2,72 x 0,05)
5440 (2,72 x 0,20)
81600 (2,72 x 3,00)
------
8,8400
Số chữ số thập phân của 2,72 là 2. Số chữ số thập phân của 3,25 là 2. Tổng cộng là 2 + 2 = 4 chữ số thập phân. Đặt dấu phẩy sao cho có 4 chữ số thập phân.
2,72 times 3,25 = 8,8400 = 8,84.
Vì kết quả mang dấu âm:
2,72 times (-3,25) = -8,84.

b) (-0,827) times (-1,1)
Đây là phép nhân hai số thập phân âm. Kết quả sẽ mang dấu dương.
Ta nhân giá trị tuyệt đối của chúng: 0,827 times 1,1.
Thực hiện phép nhân:
0,827
x 1,1
------
0827 (0,827 x 0,1)
8270 (0,827 x 1,0)
------
0,9097
Số chữ số thập phân của 0,827 là 3. Số chữ số thập phân của 1,1 là 1. Tổng cộng là 3 + 1 = 4 chữ số thập phân. Đặt dấu phẩy sao cho có 4 chữ số thập phân.
0,827 times 1,1 = 0,9097.
Vì kết quả mang dấu dương:
(-0,827) times (-1,1) = 0,9097.

Mẹo kiểm tra:

  • Trước khi nhân, hãy xác định dấu của kết quả.
  • Ước lượng: 2,72 x (-3,25)3 x (-3) = -9. Kết quả -8,84 là hợp lý.
  • Ước lượng: (-0,827) x (-1,1)(-0,8) x (-1) = 0,8. Kết quả 0,9097 là hợp lý.

Lỗi hay gặp:

  • Sai sót trong phép nhân các số thập phân nhiều chữ số.
  • Quên đặt dấu phẩy ở vị trí đúng.
  • Áp dụng sai quy tắc dấu khi nhân.

Vận dụng 2 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2

  • Đề bài: Mức tiêu thụ nhiên liệu của một chiếc xe máy là 1,6 lít trên 100 kilômét. Giá một lít xăng E5 RON 92-ll ngày 20-10-2020 là 14 260 đồng (đã bao gồm thuế). Một người đi chiếc xe máy đó trên quãng đường 100 km thì sẽ hết bao nhiêu tiền xăng?
  • Phân tích: Bài toán cho biết mức tiêu thụ nhiên liệu trên 100 km và giá tiền mỗi lít xăng. Chúng ta cần tính tổng chi phí xăng cho quãng đường 100 km.
  • Cách giải:
    Để tính số tiền xăng hết cho quãng đường 100 km, ta lấy lượng xăng tiêu thụ trên 100 km nhân với giá tiền của mỗi lít xăng.
    Lượng xăng tiêu thụ trên 100 km là 1,6 lít.
    Giá một lít xăng là 14 260 đồng.
    Số tiền xăng cần tìm là: 14 260 times 1,6.
    Thực hiện phép nhân:
    14 260
    x 1,6
    ------
    85560 (14260 x 0,6)
    142600 (14260 x 1,0)
    ------
    22816,0
    Ta có 0 chữ số thập phân ở 14 260 và 1 chữ số thập phân ở 1,6. Tổng cộng là 1 chữ số thập phân. Đặt dấu phẩy sao cho có 1 chữ số thập phân.
    14 260 times 1,6 = 22 816,0 hay 22 816 (đồng).
    Vậy, người đó đi quãng đường 100 km hết 22 816 đồng tiền xăng.

Mẹo kiểm tra:

  • Ước lượng: 1,6 lít gần với 2 lít. Giá xăng xấp xỉ 14 000 đồng/lít. Chi phí ước lượng là 14 000 times 2 = 28 000 đồng. Số thực tế 22 816 đồng là hợp lý.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa các đơn vị đo (lít, km, đồng).
  • Thực hiện sai phép nhân số thập phân với số nguyên.

Hoạt động 5 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2

Yêu cầu: Tính: 31,5 : 1,5.

Phân tích: Đây là phép chia hai số thập phân dương.

Cách giải:
Để chia hai số thập phân, ta có thể quy ước làm cho số chia trở thành số nguyên bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với lũy thừa của 10 thích hợp. Ở đây, số chia là 1,5 có một chữ số thập phân, ta nhân cả hai số với 10.

Số bị chia: 31,5 times 10 = 315.
Số chia: 1,5 times 10 = 15.
Bây giờ, ta thực hiện phép chia hai số nguyên: 315 : 15.
315 | 15
- 30 | 21
----
15
- 15
----
0

Vậy, 315 : 15 = 21.
Do đó, 31,5 : 1,5 = 21.

Mẹo kiểm tra:

  • Ước lượng: 31,5 gần với 30. 1,5 gần với 2. 30 : 2 = 15. Số thực tế 21 khá gần với ước lượng.
  • Kiểm tra bằng phép nhân: 21 times 1,5 = 21 times (1 + 0,5) = 21 times 1 + 21 times 0,5 = 21 + 10,5 = 31,5. Kết quả đúng.

Lỗi hay gặp:

  • Nhân hoặc chia sai một trong hai số (số bị chia hoặc số chia).
  • Đặt sai dấu phẩy ở thương (nếu không quy về số nguyên trước).

Hoạt động 6 trang 32 Toán lớp 6 Tập 2

Yêu cầu: Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về phép chia hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:
a) (-31,5) : 1,5
b) (-31,5) : (-1,5)

Phân tích: Đây là các bài toán chia số thập phân có dấu, yêu cầu áp dụng quy tắc dấu khi chia.

Cách giải:

a) (-31,5) : 1,5
Đây là phép chia hai số thập phân khác dấu (một âm, một dương). Kết quả sẽ là số âm.
Ta thực hiện phép chia giá trị tuyệt đối của chúng: 31,5 : 1,5.
Theo kết quả của Hoạt động 5, ta có 31,5 : 1,5 = 21.
Vì kết quả mang dấu âm, ta có:
(-31,5) : 1,5 = -21.

b) (-31,5) : (-1,5)
Đây là phép chia hai số thập phân âm. Kết quả sẽ là số dương.
Ta thực hiện phép chia giá trị tuyệt đối của chúng: 31,5 : 1,5.
Theo kết quả của Hoạt động 5, ta có 31,5 : 1,5 = 21.
Vì kết quả mang dấu dương, ta có:
(-31,5) : (-1,5) = 21.

Mẹo kiểm tra:

  • Luôn xác định dấu của kết quả trước khi thực hiện phép chia giá trị tuyệt đối.
    • Âm : Dương = Âm
    • Âm : Âm = Dương

Lỗi hay gặp:

  • Quên áp dụng quy tắc dấu khi chia.
  • Sai sót trong bước quy đổi về phép chia số nguyên.

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tóm tắt kết quả cho các bài tập trong trang giải toán lớp 6 tập 2 trang 32:

  • Luyện Tập 1:
    a) (-2,259) + 31,3 = 29,041
    b) (-0,325) - 11,5 = -11,825
  • Vận dụng 1:
    1. Độ cao mới của tàu là -0,21 km.
    2. Nhiệt độ trung bình ở Bắc Cực cao hơn ở Nam Cực và cao hơn 45,9°C.
  • Hoạt động 3: 12,5 times 1,2 = 15
  • Hoạt động 4:
    a) (-12,5) times 1,2 = -15
    b) (-12,5) times (-1,2) = 15
  • Luyện Tập 2:
    a) 2,72 times (-3,25) = -8,84
    b) (-0,827) times (-1,1) = 0,9097
  • Vận dụng 2: Chi phí xăng cho quãng đường 100 km là 22 816 đồng.
  • Hoạt động 5: 31,5 : 1,5 = 21
  • Hoạt động 6:
    a) (-31,5) : 1,5 = -21
    b) (-31,5) : (-1,5) = 21

Trang giải toán lớp 6 tập 2 trang 32 cung cấp các bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hiện phép toán với số thập phân, đặc biệt là với các số có dấu. Việc nắm vững các quy tắc này sẽ là nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học ở các cấp học cao hơn.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon