Giải Toán Tổng Tỉ Lớp 4 Chuẩn Cấu Trúc WordPress (KaTeX – Chống Lỗi Cú Pháp)
Trong chương trình toán lớp 4, toán tổng tỉ lớp 4 là một dạng bài quan trọng, giúp học sinh phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Bài viết này cung cấp các dạng bài tập toán tổng tỉ lớp 4 phổ biến, kèm theo phương pháp giải chi tiết và các ví dụ minh họa sinh động, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục dạng toán này.
Đề Bài
Sau đây là 5 dạng toán tổng tỉ lớp 4 được vuihoc.vn tổng hợp. Phụ huynh cùng các em tham gia học tập, rèn luyện và củng cố thêm kiến thức về bài toán này.
[
cách làm làm bài toán tổng tỉ chung
Dạng toán tổng tỉ lớp 4 cơ bản
Bài toán
Cho dữ kiện biết tổng, tỉ số của hai số. Tìm giá trị của từng số.
Bài tập
Bài 1: Mẹ và An năm nay 45 tuổi, biết tuổi An bằng Largedfrac{1}{4} tuổi của mẹ. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi ? con bao nhiêu tuổi ?
Bài 2: Huy và Hưng có 235 viên bi, biết số bi của Huy bằng Largedfrac{2}{3} số bi của Hưng. Tìm số bi của Hưng và Huy.
Bài 3: Khối 4 và 5 có 396 học sinh, biết số học sinh lớp 5 bằng Largedfrac{4}{5} số học sinh lớp 4. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?
Cách giải
Bài 1:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Tổng số phần bằng nhau :
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị một phần :
45 : 5 = 9 (tuổi)
Số tuổi của An là :
1 \times 9 = 9 (tuổi)
Số tuổi của Mẹ là :
4 \times 9 = 36 (tuổi)
Vậy tuổi của Mẹ là 36 (tuổi), tuổi của con là 9 (tuổi)
Bài 2:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Gía trị của 1 phần là:
235 : 5 = 47 (viên)
Số viên bi của Huy là:
47 \times 2 = 94 (viên)
Số viên bi của Hưng là:
47 \times 3 = 141 (viên)
Vậy số bi của Hưng là 141 viên bi, số bi của Huy là 94 viên.
Bài 3:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 4 = 9 (phần)
Giá trị của 1 phần là:
396 : 9 = 44 (học sinh)
Số học sinh của khối 5 là:
44 \times 4 = 176 (học sinh)
Số học sinh của khối 4 là:
44 \times 5 = 220 (học sinh)
Vậy số học sinh khối 4 là 220 học sinh, số học sinh của khối 5 là 176 học sinh.
Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ
Bài toán
Bài toán cho biết các dữ kiện phụ, tỉ số. Yêu cầu tìm tổng.
Bài tập
Bài 1: Cho hình chữ nhật có chu vi 150m. Biết chiều dài bằng Largedfrac{2}{3} chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật
Bài 2: Có 2 kho chứa thóc, biết kho thứ nhất chỉ chứa được 76 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ hai bằng Largedfrac{3}{2} số thóc ở kho thứ nhất. Hỏi cả 2 kho chứa bao nhiêu tấn thóc?
Cách giải
Bài 1:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)
Tổng chiều dài và chiều rộng hình nhật là: 150 : 2 = 75 (m)
Gía trị của 1 phần là: 75 : 5 = 15 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là: 15 \times 2 = 30 m
Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 \times 3 = 45 m
Diện tích hình chữ nhật là: 30 \times 45 = 1350 (m^2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 1350 m^2
Bài 2:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Số thóc ở kho thứ hai là (76 \times 3) : 2 = 114 tấn
Số thóc ở cả hai kho là 76 + 114 = 190 tấn
Vậy cả hai kho có 190 tấn
Dạng toán tổng – tỉ (ẩn)
Bài toán
Cho biết tổng, tỉ số ở dạng ẩn. Yêu cầu tìm giá trị của từng thành phần
Bài tập
Bài 1: Hai xe chở 35 tấn gạo. 3 lần xe thứ nhất bằng 4 lần xe thứ hai. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu tấn gạo?
Bài 2: Bác An và bác Bình làm được tất cả 108 sản phẩm. Trong đó bác An làm việc trong 5 giờ, bác Bình làm việc trong 7 giờ và mức làm việc của mỗi người như nhau. Hỏi mỗi bác làm được bao nhiêu sản phẩm?
Bài 3: Chu vi hình chữ nhật là 630 cm, chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó.
Bài giải
Bài 1:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Ta có 3 lần xe thứ nhất bằng 4 lần xe thứ hai. Hay xe thứ nhất bằng Largedfrac{4}{3} xe thứ hai
Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 3 = 7 (phần)
Gía trị của 1 phần là 35 : 7 = 5 (tấn)
Xe thứ nhất chở được số tấn gạo là 5 \times 4 = 20 tấn
Xe thứ hai chở được số tấn gạo là 5 \times 3 = 15 tấn
Vậy xe thứ nhất chở được 20 tấn gạo, xe thứ hai chở được 15 tấn gạo.
Bài 2:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Vì năng suất làm việc như nhau nên thời gian bác An làm gấp Largedfrac{5}{7} thời gian bác Bình làm. Nên tổng các phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Gía trị của 1 phần là: 108 : 12 = 9 (sản phẩm)
Trong 5 giờ bác An làm được số sản phẩm là: 5 \times 9 = 45 (sản phẩm)
Trong 7 giờ bác Bình làm được số sản phẩm là: 7 \times 9 = 63 (sản phẩm)
Vậy bác An làm được 45 sản phẩm, bác Bình làm được 63 sản phẩm.
Bài 3:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Chiều dài gấp rưỡi chiều rộng hay chiều dài bằng Largedfrac{3}{2} chiều rộng
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần)
Tổng chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là: 630 : 2 = 315 (m)
Gía trị của 1 phần là: 315 : 5 = 63 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là: 63 \times 3 = 189 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 63 \times 2 = 126 (m)
Vậy chiều dài là 189 m, chiều rộng là 126 m.
Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ (ẩn)
Bài toán
Cho bài toán ẩn cả tổng và tỉ, biết dữ liệu phụ đi kèm. Yêu cầu tìm từng thành phần sau đó tìm tổng
Bài tập
Bài 1: Tìm hai số tự nhiên. Biết trung bình cộng của hai số bằng 143 và Largedfrac{1}{6} số thứ nhất bằng Largedfrac{1}{7} số thứ hai.
Bài 2: Bố hơn con 30 tuổi, biết Largedfrac{1}{2} tuổi con bằng Largedfrac{1}{8} tuổi bố và bằng Largedfrac{1}{14} tuổi ông. Tính tuổi mỗi người hiện nay.
Bài 3: Hai số có tổng là Largedfrac{1}{4} và thương cũng là Largedfrac{1}{4}. Tìm 2 số đó.
Cách giải
Bài 1:
Sơ đồ số phần bằng nhau:
[
Tổng của 2 số là: 143 \times 2 = 286
Tổng các phần bằng nhau là: 6 + 7 = 13 (phần)
Gía trị của 1 phần là: 286 : 13 = 22
Số thứ nhất là: 22 \times 6 = 132
Số thứ hai là: 22 \times 7 = 154
Vậy số thứ nhất là 132, số thứ hai là 154.
Bài 2:
Largedfrac{1}{2} tuổi con bằng Largedfrac{1}{8} tuổi bố nghĩa là tuổi bố gấp 4 lần tuổi con hay tuổi con bằng Largedfrac{1}{4} tuổi của bố
Hiệu các phần bằng nhau của bố và con là: 4 - 1 = 3 (phần)
Gía trị của 1 phần là: 30 : 3 = 10 (tuổi)
Tuổi của con là 10 tuổi
Tuổi của bố là 10 \times 4 = 40 (tuổi)
Tuổi của ông là 10 : 2 \times 14 = 70 (tuổi)
Vậy tuổi của con là 10 tuổi, tuổi của bố là 40 tuổi , tuổi của ông là 70 tuổi.
Bài 3:
Thương là Largedfrac{1}{4} hay số thứ nhất bằng Largedfrac{1}{4} số thứ hai
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần)
Gía trị của 1 phần là: Largedfrac{1}{4} : 5 = Largedfrac{1}{20}
Số thứ nhất là: Largedfrac{1}{20}
Số thứ hai là: Largedfrac{1}{20}\times 4 = \dfrac{1}{5}
Vậy số thứ nhất là Largedfrac{1}{20}, số thứ hai là Largedfrac{1}{5}
Dạng ẩn mối liên hệ
Bài tập
Bài 1: Một hộp bi có 48 viên bi gồm 3 màu xanh, đỏ, vàng. Biết số bi xanh bằng tổng số bi đỏ và vàng, số bi xanh cộng số bi đỏ gấp 5 lần số bi vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên bi?
Bài 2: Hình chữ nhật có chu vi 64cm. Nếu giảm chiều rộng 2cm, thêm chiều dài 2cm thì được hình chữ nhật mới có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu.
Bài 3: Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng với 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải
Bài 1:
Gọi số bi xanh là a
số bi đỏ là b
số bi vàng là c
Theo bài cho:
Số bi xanh bằng tổng số bi đỏ cộng vàng: a = b +c (1)
Số bi xanh cộng bi đỏ gấp 5 lần số bi vàng: a + b = 5 \times c (2)
Thay (1) vào (2) ta có:
b + c + b = 5 \times c 2b = 4cb = 2c (3)
Thay (3) vào 1 ta có: a = 2c + c = 3 \times c (4)
Ta có tổng số bi là a + b + c = 48
Thay (3), (4) vào biểu thức trên ta có:
3 \times c + 2 \times c + c = 48 6 \times c = 48c = 8 (bi vàng)
Số bi xanh là 8 \times 3 = 24 viên
Số bi đỏ là 8 \times 2 = 16 viên
Vậy số bi xanh là 24 viên, số bi đỏ là 16 viên, số bi vàng là 8 viên
Bài 2:
Gọi chiều dài hình chữ nhật là a
Gọi chiều rộng hình chữ nhật là b
Tổng chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là: a + b = 32 (cm) (1)
Nếu giảm chiều rộng đi 2cm ta được chiều rộng mới là: b - 2 (cm)
Nếu tăng chiều dài thêm 2cm ta được chiều dài mới là: a + 2 (cm)
Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng nên: a + 2 = 3 \times (b - 2) (2)
Thay (2) vào (1) ta có
3b - 8 + b = 32 4b = 40 b = 10Chiều dài hình chữ nhật là 32 - 10 = 22 cm
Vậy chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật ban đầu lần lượt là 22cm, 10cm
Bài 3:
Theo đề cho 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ nghĩa là số học sinh nam bằng Largedfrac{5}{2} số học sinh nữ
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 2 = 7 (phần)
Gía trị của 1 phần là: 567 : 7 = 81 (học sinh)
Số học sinh nam là: 81 \times 5 = 405 học sinh
Số học sinh nữ là: 81 \times 2 = 162 học sinh
Vậy số học sinh nam là 405, số học sinh nữ là 162.
Bài tập tự luyện toán tổng tỉ lớp 4 (có đáp án)
Bài tập
Bài 1: Trung bình cộng của 2 số là 440. Nếu ta thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số bé thì ta được số lớn. Tìm 2 số đó.
Bài 2: Tìm số tự nhiên. Biết rằng nếu ta thêm vào bên phải của số đó một chữ số 2 thì ta được số mới. Tổng của số mới và số cũ là 519.
Bài 3: Tìm hai số có tổng là 128. Biết rằng nếu xoá đi chữ số 6 ở hàng đơn vị của số lớn ta được số bé.
Bài 4: Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 62 tuổi. Năm năm sau tuổi ông sẽ gấp 7 lần tuổi cháu. Tính tuổi mỗi người hiện nay?
Bài 5: Trung bình cộng của 3 số là 195. Nếu thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số thứ hai thì được số thứ nhất, nếu gấp 4 lần số thứ hai thì được số thứ ba. Tìm 3 số đó.
Đáp án tham khảo
Bài 1
Số lớn là 800, số bé là 80.
Bài 2
Đáp án: 173.
Bài 3
Số lớn là 67, số bé là 6.
Bài 4
Tuổi ông là 59 tuổi, tuổi cháu là 3 tuổi.
Bài 5
Số thứ nhất là 130, số thứ hai là 13, số thứ ba là 52.
Như vậy bài học toán tổng tỉ lớp 4 hôm nay vuihoc.vn đã cung cấp những kiến thức, cách giải và bài tập để học sinh luyện tập củng cố chắc kiến thức. Ngoài ra phụ huynh và các em tham khảo thêm các khóa học toán trực tuyến tại vuihoc.vn để học tập tốt hơn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
