Giải Toán Lớp 5 Trang 47 Luyện Tập Chung: Hướng Dẫn Chi Tiết

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài viết hướng dẫn giải chi tiết bài tập giải toán lớp 5 trang 47 luyện tập chung. Trang 47 trong sách giáo khoa Toán lớp 5, thuộc Chương 2 về Số thập phân, tập trung vào phần “Luyện tập chung”, giúp củng cố và nâng cao kiến thức về số thập phân mà các em đã học. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp tiếp cận, các kiến thức nền tảng cần thiết và hướng dẫn giải từng bước, đảm bảo các em có thể tự tin chinh phục các dạng bài tập.

Đề Bài
Do nội dung gốc của các bài tập cụ thể trên trang 47 không được cung cấp trực tiếp trong dữ liệu đầu vào, bài viết này sẽ tập trung vào cấu trúc chung và phương pháp giải cho dạng bài “Luyện tập chung” về số thập phân. Học sinh vui lòng tham khảo sách giáo khoa Toán lớp 5 hoặc các nguồn bài tập tương ứng để có đề bài chi tiết. Các bài tập thường bao gồm:
- Viết số thập phân.
- Đọc, viết số thập phân.
- So sánh số thập phân.
- Chuyển đổi đơn vị đo (độ dài, khối lượng, diện tích) sang số thập phân.
- Các bài toán có lời văn liên quan đến số thập phân.

Phân Tích Yêu Cầu
Dạng bài “Luyện tập chung” thường có yêu cầu đa dạng, nhằm kiểm tra khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức về số thập phân. Các em cần xác định rõ:
- Yêu cầu của bài toán: Bài toán yêu cầu làm gì? (Viết, đọc, so sánh, tính toán, chuyển đổi đơn vị, giải bài toán có lời văn…).
- Dữ kiện cho trước: Những thông tin nào đã được cung cấp? (Các số, các đơn vị đo, các mối quan hệ…).
- Kiến thức liên quan: Bài toán thuộc chủ đề nào trong phần số thập phân? (Khái niệm, hàng của số thập phân, so sánh, các phép tính, chuyển đổi đơn vị…).
Việc phân tích kỹ yêu cầu và dữ kiện sẽ giúp các em lựa chọn đúng phương pháp giải và tránh sai sót.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải tốt các bài tập “Luyện tập chung” trang 47 về số thập phân, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Khái niệm số thập phân: Số thập phân là số viết được dưới dạng phân số thập phân hoặc có thể biểu diễn dưới dạng thập phân với một hoặc nhiều chữ số ở phần thập phân.
- Cấu tạo số thập phân:
- Phần nguyên: Các chữ số đứng trước dấu phẩy.
- Phần thập phân: Các chữ số đứng sau dấu phẩy.
- Các hàng của số thập phân: Hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn… tương ứng với các vị trí sau dấu phẩy.
- Đọc và viết số thập phân: Đọc phần nguyên trước, sau đó đọc phần thập phân theo từng hàng hoặc đọc cả phần thập phân như đọc số tự nhiên. Khi viết, viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết các chữ số phần thập phân theo đúng hàng.
- Các số thập phân bằng nhau: Nếu viết thêm, bớt các chữ số 0 vào cuối phần thập phân của một số thập phân thì số đó không thay đổi. Ví dụ:
12,34 = 12,340 = 12,3400. - So sánh hai số thập phân:
- So sánh phần nguyên trước. Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, … đến hàng thập phân tương ứng. Số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
- Chuyển đổi đơn vị đo:
- Độ dài:
1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm,1 km = 1000 m. Khi chuyển đổi sang đơn vị nhỏ hơn, nhân với lũy thừa tương ứng của 10; sang đơn vị lớn hơn, chia cho lũy thừa tương ứng của 10. Ví dụ:5 dm = 0,5 m,25 cm = 0,25 m. - Khối lượng:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg,1 kg = 1000 g. Ví dụ:35 kg = 0,035 tấn,75 g = 0,075 kg. - Diện tích:
1 m^2 = 100 dm^2 = 10000 cm^2,1 km^2 = 1000000 m^2. Ví dụ:45 dm^2 = 0,45 m^2,200 cm^2 = 0,02 m^2.
- Độ dài:
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Dưới đây là cách tiếp cận chung cho các dạng bài tập thường gặp trong phần “Luyện tập chung” trang 47:
Dạng 1: Viết số thập phân
- Yêu cầu: Viết các phân số thập phân hoặc các số đo dưới dạng số thập phân.
- Cách làm:
- Với phân số thập phân: Xác định mẫu số là lũy thừa của 10 (
10, 100, 1000...). Viết tử số, sau đó đặt dấu phẩy sao cho số chữ số ở phần thập phân bằng số chữ số 0 ở mẫu số. Nếu tử số thiếu chữ số, thêm chữ số 0 vào phần thập phân.- Ví dụ: Viết
\frac{7}{10}. Mẫu số có 1 chữ số 0, tử số là 7. Viết 7, đặt dấu phẩy trước nó:0,7. - Ví dụ: Viết
\frac{123}{100}. Mẫu số có 2 chữ số 0, tử số là 123. Viết 123, đặt dấu phẩy sao cho có 2 chữ số ở phần thập phân:1,23. - Ví dụ: Viết
\frac{5}{100}. Mẫu số có 2 chữ số 0, tử số là 5. Viết 5, thêm 0 vào phần thập phân:0,05.
- Ví dụ: Viết
- Với số đo: Chuyển đổi các đơn vị đo về đơn vị mong muốn, sau đó viết dưới dạng số thập phân theo quy tắc chuyển đổi đơn vị.
- Ví dụ: Viết
3 m 5 dmdưới dạng mét. Ta có5 dm = 0,5 m. Vậy3 m 5 dm = 3 m + 0,5 m = 3,5 m. - Ví dụ: Viết
250 gdưới dạng kilogam. Ta có1 kg = 1000 g, nên250 g = \frac{250}{1000} kg = 0,250 kg = 0,25 kg.
- Ví dụ: Viết
- Với phân số thập phân: Xác định mẫu số là lũy thừa của 10 (
Dạng 2: Đọc số thập phân
- Yêu cầu: Đọc các số thập phân cho trước.
- Cách làm: Đọc phần nguyên trước, sau đó đọc phần thập phân.
- Ví dụ: Số
15,307đọc là “Mười lăm phẩy ba trăm linh bảy”. - Ví dụ: Số
0,05đọc là “Không phẩy không năm”.
- Ví dụ: Số
Dạng 3: So sánh hai số thập phân
- Yêu cầu: So sánh hai số thập phân, sử dụng các dấu
<, >, =. - Cách làm: Áp dụng quy tắc so sánh đã nêu ở phần Kiến thức/Nền tảng.
- Ví dụ: So sánh
3,45và3,5.- Phần nguyên của hai số đều là 3, bằng nhau.
- So sánh phần thập phân: Hàng phần mười của
3,45là 4, của3,5là 5. Vì4 < 5[/katex]</code>, nên <code>[katex]3,45 < 3,5[/katex]</code>.</li> </ul> </li> <li>Ví dụ: So sánh <code>[katex]12,05và12,050.- Hai số này có phần nguyên và phần thập phân giống hệt nhau. Theo quy tắc các số thập phân bằng nhau,
12,05 = 12,050.
- Hai số này có phần nguyên và phần thập phân giống hệt nhau. Theo quy tắc các số thập phân bằng nhau,
Dạng 4: Bài toán có lời văn
Yêu cầu: Giải các bài toán thực tế liên quan đến số thập phân.
Cách làm:
- Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu và các dữ kiện.
- Tóm tắt bài toán (nếu cần).
- Chọn phép tính hoặc phương pháp phù hợp (chuyển đổi đơn vị, so sánh, cộng, trừ, nhân, chia số thập phân...).
- Thực hiện phép tính.
- Viết đáp số.
- Mẹo kiểm tra: Sau khi giải, hãy đọc lại đề bài và xem xét đáp án có hợp lý với các dữ kiện ban đầu không. Ví dụ, nếu bài toán hỏi về chiều dài và kết quả ra số âm thì chắc chắn có sai sót.
- Lỗi hay gặp: Sai sót trong việc chuyển đổi đơn vị (nhân/chia sai, sai số chữ số 0), nhầm lẫn giữa các hàng của số thập phân khi so sánh, hoặc thực hiện sai các phép tính với số thập phân.
Đáp Án/Kết Quả
Phần "Đáp án/Kết quả" sẽ phụ thuộc vào từng bài tập cụ thể trong sách giáo khoa. Tuy nhiên, nguyên tắc chung là trình bày kết quả cuối cùng một cách rõ ràng, chính xác, có đơn vị đi kèm (nếu có) và tuân thủ đúng định dạng số thập phân.
Kết Luận
Trang 47 trong sách Toán lớp 5 với phần "Luyện tập chung" về số thập phân là cơ hội tuyệt vời để các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bằng việc nắm vững các khái niệm, quy tắc và phương pháp tiếp cận từng dạng bài, cùng với việc luyện tập thường xuyên, các em học sinh sẽ tự tin làm chủ kiến thức về số thập phân. Hãy nhớ rằng, sự chính xác trong từng bước làm và sự cẩn thận khi xử lý các con số là chìa khóa để đạt được kết quả tốt nhất trong giải toán lớp 5 trang 47 luyện tập chung.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết. - Ví dụ: So sánh

