Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 19: Luyện Từ Và Câu, Nhân Hóa

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài viết tổng hợp các bài tập Tiếng Việt bài tập Tiếng Việt lớp 3 tuần 19. Bài viết này tập trung vào phần Luyện Từ và Câu, đặc biệt là các bài tập về biện pháp nhân hóa, giúp các em củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài. Cùng với đó, chúng ta sẽ khám phá cách nhận biết và sử dụng các từ ngữ miêu tả hoạt động của con người cho sự vật, hiện tượng, cũng như cách đặt câu với trạng ngữ chỉ thời gian.

Đề Bài
Đề ôn tập luyện từ và câu lớp 3
| Con đường làng | Vừa mới đắp | Xe chở thóc | Đã hò reo | Nối đuôi nhau | Cười khúc khích |
|---|---|---|---|---|---|
| ……………………………… | ……………………………… | ……………………………… | ……………………………… | ……………………………… | ……………………………… |
| Tên vật được tả như người | Từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người | ||||
| ……………………………… | ……………………………… | ||||
| ……………………………… | ……………………………… | ||||
| ……………………………… | ……………………………… |
Bài 2
Chép những dòng thơ nói về sự vật có hoạt động như hoạt động của người vào chỗ trống:
Em nằm trên chiếc võng
Êm như tay bố nâng
Đung đưa chiếc võng kể
Chuyện đêm bố vượt rừng
……………………………………………
……………………………………………
Bài 3
Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?
a. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân ta đã thắng lớn ở Điện Biên Phủ.
b. Đêm hôm ấy, chị Bưởi phải vượt sông Kinh Thầy để chuyển công văn từ xã lên huyện.
c. Năm mười bốn tuổi, Hoà xin mẹ cho được đi đánh giặc.
Bài 4
Em hãy trả lời các câu hỏi Khi nào?, Bao giờ?, Lúc nào?
a. Khi nào lớp em tổ chức kết nạp đội viên mới?………………………………………
b. Em biết đọc bao giờ?……………………………………………………………………
c. Lúc nào em giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa?………………………………………………
Bài 5
Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
a. Mỗi bản nhạc mỗi bức tranh mỗi câu chuyện mỗi vở kich mỗi cuốn phim…vv đều là một tác phẩm nghệ thuật.
b. Đất nước ta đã có nhiều nhà khoa học nghệ sĩ danh thủ nhờ gian khổ học tập nghiên cứu đã làm vẻ vang cho đất nước.
Bài 6
Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Những cái cầu ơi, yêu sao yêu ghê!
Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ;
Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió;
Con kiến qua ngòi bắc cầu lá tre.”
~ Phạm Tiến Duật ~
1) Những con vật nào đã được nhân hoá?
Trả lời:
– Những con vật đã được nhân hoá:………………………………………………………………
2) Chúng được nhân hoá bằng các từ ngữ nào?
Trả lời:
– Chúng được nhân hoá bằng các từ ngữ :……………………………………..…………………
Bài 7
Trong các đoạn thơ dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá? Em hãy tìm các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá:
| Sự vật được nhân hoá | Từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá | |
|---|---|---|
| A Muôn nghìn cây mía Múa gươm Kiến Hành quân Đầy đường. … Cỏ gà rung tai Nghe Bụi tre Tần ngần Gỡ tóc Hàng bưởi Đu đưa Bế lũ con Đầu tròn Trọc lốc. … Cây dừa Sải tay Bơi Ngọn mùng tơi Nhảy múa. B Nhảy ra ngoài vỏ bao Que diêm trốn đi chơi Huyênh hoang khoe đầu đỏ Đắc chí nghênh ngang cười |

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong tuần 19 tập trung vào hai mảng kiến thức chính của phân môn Luyện Từ và Câu:
Mở rộng vốn từ và cấu tạo câu:
- Nhận biết và sử dụng các từ ngữ miêu tả hoạt động, đặc điểm của con người để nói về sự vật, hiện tượng (nhân hóa).
- Nhận biết và sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian (Khi nào?, Bao giờ?, Lúc nào?).
- Sử dụng dấu phẩy để tách các bộ phận trong câu, đặc biệt là trong các câu liệt kê hoặc câu có nhiều thành phần.
Biện pháp tu từ nhân hóa:
- Nhận diện các sự vật, con vật được nhân hóa trong các đoạn thơ, đoạn văn.
- Tìm ra các từ ngữ (thường là động từ, tính từ) thể hiện việc nhân hóa, gán cho sự vật, con vật những đặc điểm, hành động, suy nghĩ của con người.
Mục tiêu của các bài tập này là giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, cảm nhận thế giới xung quanh, làm giàu vốn từ vựng và sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt một cách sinh động, sáng tạo hơn.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
Biện pháp nhân hóa:
- Nhân hóa là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người.
- Tác dụng: Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi, sinh động và đáng yêu hơn với con người.
- Các cách nhân hóa thường gặp:
- Gọi sự vật, con vật bằng những từ ngữ chỉ người (ông, bà, chú, bác, cô, cậu…).
- Tả sự vật, con vật bằng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của con người (biết nói, biết cười, biết đi, biết làm việc, biết suy nghĩ…).
Trạng ngữ chỉ thời gian:
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích… cho câu.
- Trạng ngữ chỉ thời gian thường trả lời cho các câu hỏi: Khi nào?, Bao giờ?, Lúc nào?.
- Vị trí: Trạng ngữ có thể đứng đầu câu hoặc đứng giữa câu. Khi đứng đầu câu, trạng ngữ thường được ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu phẩy.
- Ví dụ: Sáng sớm, em thức dậy. / Em thức dậy sáng sớm.
Dấu phẩy trong câu:
- Dấu phẩy dùng để ngăn cách các thành phần trong câu, giúp câu văn rõ nghĩa và dễ hiểu hơn.
- Dùng dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận cùng loại trong một chuỗi liệt kê.
- Ví dụ: Mẹ mua táo, cam, chuối.
- Dùng dấu phẩy để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ khi trạng ngữ đứng đầu câu.
- Ví dụ: Buổi sáng, em tập thể dục.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng bài tập để hiểu rõ cách làm nhé.
Bài 1: Điền từ ngữ vào bảng
Bài tập này yêu cầu các em phân biệt hai loại từ ngữ:
- Tên vật được tả như người: Đây là những từ chỉ sự vật, con vật nhưng được gọi bằng những danh xưng thân mật, gần gũi như gọi người (ví dụ: ông mặt trời, bà mây, chú bộ đội, cô giáo…).
- Từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người: Đây là những động từ, tính từ vốn dùng để miêu tả hành động, trạng thái của con người, nhưng lại được dùng để miêu tả sự vật, con vật.
Cách làm:
- Đọc kỹ đoạn thơ hoặc câu văn cho sẵn (trong bài này là một bảng với các từ ngữ cho sẵn).
- Suy nghĩ xem từ ngữ nào trong bảng có thể dùng để gọi tên một sự vật, con vật theo cách gọi của con người.
- Suy nghĩ xem từ ngữ nào trong bảng miêu tả một hành động, một trạng thái mà chỉ con người mới có thể làm được.
- Điền các từ ngữ đã chọn vào đúng cột trong bảng.
Ví dụ: Nếu có từ “ông mặt trời”, ta sẽ điền vào cột “Tên vật được tả như người”. Nếu có từ “cười”, ta sẽ điền vào cột “Từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người” nếu từ “cười” đó dùng để tả một sự vật, con vật.
Mẹo kiểm tra: Hãy thử thay thế từ ngữ đó bằng một từ ngữ chỉ người xem có hợp lý không. Ví dụ, nếu thay “ông mặt trời” bằng “bố mặt trời” hay “ông nội mặt trời” có vẻ hơi lạ, nhưng “ông” ở đây là cách gọi thân mật, gần gũi, giống như gọi ông trong gia đình. Nếu từ “cười” dùng để tả một cái cây, ta có thể tưởng tượng cái cây đang vui vẻ, đó là hành động của người.
Lỗi hay gặp: Các em có thể nhầm lẫn giữa từ chỉ sự vật, con vật thông thường và từ dùng để nhân hóa. Cần đọc kỹ đề bài và ngữ cảnh để phân biệt.
Bài 2: Chép thơ về sự vật có hoạt động như người
Bài tập này yêu cầu các em nhận diện và chép lại những câu thơ miêu tả sự vật, con vật có hành động, suy nghĩ giống con người. Đây chính là biện pháp nhân hóa.
Cách làm:
- Đọc kỹ khổ thơ đã cho.
- Tìm những câu thơ mà sự vật (ở đây là chiếc võng) hoặc con vật được miêu tả bằng những hành động, cảm xúc, suy nghĩ của con người.
- Chép chính xác những câu thơ đó vào chỗ trống.
Ví dụ:
- “Em nằm trên chiếc võng” – Đây là hành động của em bé.
- “Êm như tay bố nâng” – So sánh chiếc võng êm với hành động nâng của bố.
- “Đung đưa chiếc võng kể” – Chiếc võng “kể” chuyện là hành động của con người. Đây là một hình ảnh nhân hóa.
- “Chuyện đêm bố vượt rừng” – Nội dung câu chuyện.
Vậy, câu thơ miêu tả sự vật có hoạt động như hoạt động của người là “Đung đưa chiếc võng kể”.
Mẹo kiểm tra: Đọc câu thơ lên và tưởng tượng xem sự vật đó có thực sự làm được hành động đó không. Nếu không, đó có thể là biện pháp nhân hóa.
Lỗi hay gặp: Các em có thể chép nhầm câu hoặc chép cả khổ thơ thay vì chỉ chép những câu có biện pháp nhân hóa.
Bài 3: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Khi nào?”
Bài tập này giúp các em nhận biết trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. Trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng ở đầu câu và trả lời cho câu hỏi Khi nào?.
Cách làm:
- Đọc kỹ từng câu.
- Xác định xem trong câu có cụm từ nào chỉ thời gian cụ thể không (ví dụ: “Trong cuộc kháng chiến chống Pháp”, “Đêm hôm ấy”, “Năm mười bốn tuổi”).
- Đặt câu hỏi Khi nào? với cụm từ đó. Nếu câu trả lời hợp lý, đó chính là trạng ngữ chỉ thời gian.
- Gạch dưới bộ phận đó.
Ví dụ:
Câu a: “Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân ta đã thắng lớn ở Điện Biên Phủ.”
- Đặt câu hỏi: Khi nào quân ta đã thắng lớn ở Điện Biên Phủ?
- Trả lời: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Vậy, “Trong cuộc kháng chiến chống Pháp” là trạng ngữ chỉ thời gian.
Câu b: “Đêm hôm ấy, chị Bưởi phải vượt sông Kinh Thầy để chuyển công văn từ xã lên huyện.”
- Đặt câu hỏi: Khi nào chị Bưởi phải vượt sông Kinh Thầy?
- Trả lời: Đêm hôm ấy.
- Vậy, “Đêm hôm ấy” là trạng ngữ chỉ thời gian.
Câu c: “Năm mười bốn tuổi, Hoà xin mẹ cho được đi đánh giặc.”
- Đặt câu hỏi: Khi nào Hoà xin mẹ cho được đi đánh giặc?
- Trả lời: Năm mười bốn tuổi.
- Vậy, “Năm mười bốn tuổi” là trạng ngữ chỉ thời gian.
Mẹo kiểm tra: Hãy thử bỏ trạng ngữ chỉ thời gian ra khỏi câu. Câu văn còn lại có nghĩa không? Nếu có, thì bộ phận bị bỏ đi chính là trạng ngữ.
Lỗi hay gặp: Các em có thể gạch nhầm các bộ phận khác của câu hoặc gạch cả câu.
Bài 4: Trả lời câu hỏi với “Khi nào?”, “Bao giờ?”, “Lúc nào?”
Bài tập này yêu cầu các em tự đặt câu trả lời cho các câu hỏi về thời gian, dựa trên kinh nghiệm và sự hiểu biết của bản thân.
Cách làm:
- Đọc kỹ từng câu hỏi.
- Suy nghĩ về thời gian phù hợp để trả lời cho câu hỏi đó.
- Viết câu trả lời, bắt đầu bằng một cụm từ chỉ thời gian (trạng ngữ chỉ thời gian) và sau đó là phần còn lại của câu.
Ví dụ:
- a. Khi nào lớp em tổ chức kết nạp đội viên mới?
- Trả lời mẫu: Vào đầu năm học mới, lớp em tổ chức kết nạp đội viên mới. Hoặc: Vào tháng 10 hàng năm, lớp em tổ chức kết nạp đội viên mới.
- b. Em biết đọc bao giờ?
- Trả lời mẫu: Khi lên sáu tuổi, em biết đọc. Hoặc: Từ khi vào lớp Một, em biết đọc.
- c. Lúc nào em giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa?
- Trả lời mẫu: Vào cuối tuần, em giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa. Hoặc: Mỗi khi mẹ bận, em giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa.
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo câu trả lời của em có chứa một cụm từ chỉ thời gian rõ ràng và câu văn có nghĩa.
Lỗi hay gặp: Trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi, hoặc câu trả lời không có trạng ngữ chỉ thời gian.
Bài 5: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp
Bài tập này rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu, đặc biệt là trong các câu liệt kê.
Cách làm:
- Đọc kỹ từng câu.
- Xác định xem câu đó có liệt kê các sự vật, sự việc, đặc điểm nào không.
- Đặt dấu phẩy để ngăn cách các yếu tố được liệt kê.
- Nếu câu có trạng ngữ chỉ thời gian đứng đầu câu, cần đặt dấu phẩy sau trạng ngữ đó.
Ví dụ:
a. Mỗi bản nhạc mỗi bức tranh mỗi câu chuyện mỗi vở kich mỗi cuốn phim…vv đều là một tác phẩm nghệ thuật.
- Các yếu tố được liệt kê: bản nhạc, bức tranh, câu chuyện, vở kịch, cuốn phim.
- Điền dấu phẩy: Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim…vv đều là một tác phẩm nghệ thuật.
b. Đất nước ta đã có nhiều nhà khoa học nghệ sĩ danh thủ nhờ gian khổ học tập nghiên cứu đã làm vẻ vang cho đất nước.
- Các yếu tố được liệt kê: nhà khoa học, nghệ sĩ, danh thủ.
- Điền dấu phẩy: Đất nước ta đã có nhiều nhà khoa học, nghệ sĩ, danh thủ nhờ gian khổ học tập nghiên cứu đã làm vẻ vang cho đất nước.
Mẹo kiểm tra: Đọc lại câu sau khi điền dấu phẩy. Nếu câu văn rõ ràng, dễ hiểu, không bị ngắt quãng sai chỗ thì đã đúng.
Lỗi hay gặp: Điền sai vị trí dấu phẩy, hoặc quên điền dấu phẩy ở những chỗ cần thiết.
Bài 6: Nhân hóa trong khổ thơ “Những cái cầu ơi”
Bài tập này yêu cầu các em nhận diện các sự vật, con vật được nhân hóa và các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa trong một khổ thơ cụ thể.
Phân tích khổ thơ:
“Những cái cầu ơi, yêu sao yêu ghê!
Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ;
Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió;
Con kiến qua ngòi bắc cầu lá tre.”
Cách làm:
Xác định sự vật/con vật được nhân hóa: Đọc từng câu và xem sự vật, con vật nào được miêu tả bằng hành động, suy nghĩ của con người.
- “Nhện… bắc cầu tơ nhỏ”: “Bắc cầu” là hành động của con người, nhưng ở đây dùng để tả cách nhện tạo mạng tơ. Vậy nhện được nhân hóa.
- “Con sáo… bắc cầu ngọn gió”: “Bắc cầu” là hành động của con người, dùng để tả cách sáo bay qua sông. Vậy con sáo được nhân hóa.
- “Con kiến… bắc cầu lá tre”: “Bắc cầu” là hành động của con người, dùng để tả cách kiến dùng lá tre để qua ngòi. Vậy con kiến được nhân hóa.
- “Những cái cầu ơi”: Lời gọi “ơi” thể hiện sự thân mật, gần gũi như gọi người. Tuy nhiên, trong khổ thơ này, “cầu” không thực hiện hành động gì của người.
Tìm từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa:
- Với nhện, sáo, kiến, từ ngữ thể hiện hành động nhân hóa là “bắc cầu”.
Trả lời:
- Những con vật đã được nhân hoá: Nhện, con sáo, con kiến.
- Chúng được nhân hoá bằng các từ ngữ: bắc cầu.
Mẹo kiểm tra: Hãy xem sự vật, con vật đó có được “làm người” hay không. Chúng có suy nghĩ, cảm xúc, hành động như con người không?
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa sự vật, con vật được miêu tả và từ ngữ nhân hóa.
Bài 7: Nhận diện nhân hóa trong các đoạn thơ
Bài tập này yêu cầu các em phân tích hai đoạn thơ (A và B) để tìm ra sự vật, con vật được nhân hóa và các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa.
Phân tích đoạn A:
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
…
Cỏ gà rung tai
Nghe
Bụi tre
Tần ngần
Gỡ tóc
Hàng bưởi
Đu đưa
Bế lũ con
Đầu tròn
Trọc lốc.
…
Cây dừa
Sải tay
Bơi
- Cây mía: “Múa gươm”. “Múa gươm” là hành động của người.
- Kiến: “Hành quân”. “Hành quân” là hành động của người (lính).
- Cỏ gà: “rung tai”, “Nghe”. “Rung tai”, “nghe” là hành động của người.
- Bụi tre: “Tần ngần”, “Gỡ tóc”. “Tần ngần” (do dự), “Gỡ tóc” là hành động, trạng thái của người.
- Hàng bưởi: “Đu đưa”, “Bế lũ con”. “Đu đưa” là hành động, “Bế lũ con” là hành động của người.
- Cây dừa: “Sải tay”, “Bơi”. “Sải tay”, “Bơi” là hành động của người.
Phân tích đoạn B:
Nhảy ra ngoài vỏ bao
Que diêm trốn đi chơi
Huyênh hoang khoe đầu đỏ
Đắc chí nghênh ngang cười
- Que diêm: “trốn đi chơi”, “Huyênh hoang khoe đầu đỏ”, “Đắc chí nghênh ngang cười”. “Trốn đi chơi”, “huyênh hoang”, “khoe”, “đắc chí”, “cười” đều là hành động, cảm xúc của con người.
Điền vào bảng:
| Sự vật được nhân hoá | Từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá | |
|---|---|---|
| A | Cây mía | Múa gươm |
| Kiến | Hành quân | |
| Cỏ gà | rung tai, Nghe | |
| Bụi tre | Tần ngần, Gỡ tóc | |
| Hàng bưởi | Đu đưa, Bế lũ con | |
| Cây dừa | Sải tay, Bơi | |
| B | Que diêm | trốn đi chơi, Huyênh hoang, khoe, Đắc chí, cười |
Mẹo kiểm tra: Đối với mỗi sự vật/con vật được liệt kê, hãy xem nó có được gán cho hành động, suy nghĩ, cảm xúc của con người không.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa miêu tả thông thường và nhân hóa, hoặc bỏ sót các từ ngữ nhân hóa.
Đáp Án/Kết Quả
Sau khi hoàn thành các bài tập, các em sẽ có được:
- Bài 1: Bảng điền đầy đủ các từ ngữ chỉ tên vật được tả như người và từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người.
- Bài 2: Các câu thơ miêu tả sự vật có hoạt động như hoạt động của người được chép chính xác.
- Bài 3: Các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” được gạch dưới đúng.
- Bài 4: Các câu trả lời hoàn chỉnh, có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian cho các câu hỏi “Khi nào?”, “Bao giờ?”, “Lúc nào?”.
- Bài 5: Các câu văn được điền dấu phẩy đúng vị trí, giúp câu văn rõ nghĩa hơn.
- Bài 6: Danh sách các con vật được nhân hóa (Nhện, sáo, kiến) và từ ngữ thể hiện nhân hóa (bắc cầu).
- Bài 7: Bảng phân tích chi tiết các sự vật/con vật được nhân hóa và từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa trong cả hai đoạn thơ A và B.
Việc nắm vững các kiến thức về nhân hóa, trạng ngữ chỉ thời gian và dấu phẩy sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm các bài tập Tiếng Việt tương tự, đồng thời làm cho bài viết của mình trở nên sinh động và giàu hình ảnh hơn.
Bài tập Tiếng Việt lớp 3 tuần 19 này đã giúp các em củng cố kiến thức về Luyện Từ và Câu, đặc biệt là biện pháp nhân hóa và cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian. Bằng cách phân tích kỹ từng bài tập và áp dụng các mẹo nhỏ, các em có thể tự tin chinh phục mọi dạng bài. Hãy tiếp tục luyện tập để nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt của mình nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 22, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
