Bài 9 Ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5 Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Nhất
Bài 9 ôn tập về giải toán lớp 5 là một trong những nội dung quan trọng nhất trong chương trình Toán tiểu học. Việc nắm vững cách giải các bài toán về tổng tỉ, hiệu tỉ và sơ đồ đoạn thẳng giúp học sinh tư duy mạch lạc. Những kiến thức này không chỉ áp dụng trong kỳ thi mà còn là nền tảng cho các lớp học cao hơn. Bài viết này sẽ giúp các em làm chủ kỹ năng xử lý các dạng toán có lời văn một cách hiệu quả và chính xác.
Đề Bài
Dưới đây là nội dung các bài tập trong chương trình bài 9 ôn tập về giải toán lớp 5 thuộc bộ sách VNEN:
-
Chơi trò chơi “Đố nhau tìm hai số”.
Mỗi nhóm chia thành hai đội nhỏ. Đội thứ nhất nêu tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số, đội thứ hai nêu hai số phải tìm đó. Sau đó hai đội đổi vai cho nhau.
Gợi ý: Để dễ đố, “bên đố” có thể nghĩ trước hai số, rồi tính tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. Chẳng hạn nghĩ ra số 10 và 4, tính tổng là 14 và tỉ số là \frac{5}{2}, sau đó đố đội bạn: Tổng của hai số là 14, tỉ số của hai số là \frac{5}{2}. Đội bạn phải trả lời: Hai số đó là 10 và 4. -
Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:
a. Bài toán: Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là 2/3. Tìm mỗi số.
b. Bài toán: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là 3/5. Tìm mỗi số. -
Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là 7/8. Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
-
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.
Hoạt động ứng dụng: Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.
Phân Tích Yêu Cầu
Trong nội dung bài 9 ôn tập về giải toán lớp 5, chúng ta đối mặt với hai dạng toán cơ bản là “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số” và “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số”.
Yêu cầu đầu tiên là học sinh phải nhận diện được đâu là giá trị tổng (hoặc hiệu) và đâu là tỉ số. Đối với bài toán chu vi, ta cần lưu ý rằng chu vi là tổng của chiều dài và chiều rộng nhân đôi. Do đó, bước đầu tiên phải là tìm nửa chu vi.
Đối với các bài toán về số học sinh, cụm từ “ít hơn” hoặc “nhiều hơn” chính là ám chỉ hiệu số. Tỉ số thường được cho dưới dạng phân số tối giản. Việc vẽ sơ đồ đoạn thẳng là yêu cầu bắt buộc để học sinh không bị nhầm lẫn giữa các phần bằng nhau.
Cuối cùng, bài toán yêu cầu tính diện tích dựa trên kích thước đã tìm được. Điều này đòi hỏi học sinh kết hợp kiến thức giải toán tỉ số với công thức tính hình học phẳng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải tốt các bài tập trong bài 9 ôn tập về giải toán lớp 5, học sinh cần ghi nhớ các quy tắc vàng sau đây:
Dạng 1: Tìm hai số khi biết Tổng và Tỉ số
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa hai số.
- Bước 2: Tính tổng số phần bằng nhau: \text{Số phần số bé} + \text{Số phần số lớn}.
- Bước 3: Tìm giá trị của một phần: \text{Tổng} : \text{Tổng số phần bằng nhau}.
- Bước 4: Tìm số bé và số lớn bằng cách lấy giá trị một phần nhân với số phần tương ứng.
Dạng 2: Tìm hai số khi biết Hiệu và Tỉ số
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện sự chênh lệch giữa hai số.
- Bước 2: Tính hiệu số phần bằng nhau: \text{Số phần số lớn} - \text{Số phần số bé}.
- Bước 3: Tìm giá trị của một phần: \text{Hiệu} : \text{Hiệu số phần bằng nhau}.
- Bước 4: Tính giá trị từng số.
Công thức bổ trợ:
- Nửa chu vi hình chữ nhật: P : 2 = \text{Chiều dài} + \text{Chiều rộng}.
- Diện tích hình chữ nhật: S = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng}.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Trò chơi tìm hai số
Đây là hoạt động khởi động giúp các em phản xạ nhanh với các con số. Khi đội bạn đưa ra tổng là 14 và tỉ số là \frac{5}{2}, chúng ta tư duy:
Tổng số phần là 5 + 2 = 7 phần.
Giá trị một phần là 14 : 7 = 2.
Số lớn là 2 \times 5 = 10.
Số bé là 2 \times 2 = 4.
Bài 2: Hoàn thiện bài giải
a. Bài toán tổng tỉ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5text{ (phần)}
Số bé là:
150 : 5 \times 2 = 60
Số lớn là:
150 - 60 = 90
Đáp số: 60 và 90.
b. Bài toán hiệu tỉ:
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2text{ (phần)}
Số bé là:
60 : 2 \times 3 = 90
Số lớn là:
60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150.
Bài 3: Tính số học sinh hai khối
Đây là bài toán hiệu tỉ vì khối 3 “ít hơn” khối 5.
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 7 = 1text{ (phần)}
Số học sinh khối lớp 3 là:
20 : 1 \times 7 = 140text{ (học sinh)}
Số học sinh khối lớp 5 là:
140 + 20 = 160text{ (học sinh)}
Đáp số: Khối 3: 140 học sinh; Khối 5: 160 học sinh.
Sơ đồ đoạn thẳng minh họa bài toán tổng tỉ về số táo của Hoa và Hằng
Bài 4: Mảnh đất hình chữ nhật
Bước 1: Tìm nửa chu vi (tổng chiều dài và chiều rộng):
98 : 2 = 49text{ (m)}
Bước 2: Tính tổng số phần bằng nhau:
3 + 4 = 7text{ (phần)}
Bước 3: Tìm chiều rộng mảnh đất:
49 : 7 \times 3 = 21text{ (m)}
Bước 4: Tìm chiều dài mảnh đất:
49 - 21 = 28text{ (m)}
Bước 5: Tính diện tích mảnh đất:
28 \times 21 = 588text{ (m}^2text{)}
Đáp số: Chiều rộng: 21text{m}; Chiều dài: 28text{m}; Diện tích: 588text{m}^2.
Hoạt động ứng dụng: Giải toán qua sơ đồ
Dựa vào sơ đồ trong hình ảnh, ta có bài toán sau:
Hoa và Hằng hái được tất cả 128 quả táo. Tỉ số số táo của Hoa và Hằng là \frac{5}{3}. Hỏi mỗi bạn hái được bao nhiêu quả táo?
Giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 3 = 8text{ (phần)}
Số quả táo Hoa hái được là:
128 : 8 \times 5 = 80text{ (quả)}
Số quả táo Hằng hái được là:
128 - 80 = 48text{ (quả)}
Đáp số: Hoa: 80 quả; Hằng: 48 quả.
Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm ra kết quả, hãy lấy hai số cộng lại xem có bằng tổng ban đầu không. Với bài hiệu tỉ, hãy lấy số lớn trừ số bé xem có đúng bằng hiệu đề bài cho không.
Lỗi hay gặp: Học sinh thường quên chia chu vi cho 2 để tìm tổng. Rất nhiều em lấy trực tiếp chu vi chia cho tổng số phần, dẫn đến kết quả sai hoàn toàn.
Đáp Án/Kết Quả
Tóm tắt kết quả cho các bài tập chính:
- Bài 2a: Số bé 60, số lớn 90.
- Bài 2b: Số bé 90, số lớn 150.
- Bài 3: Khối 3 có 140 học sinh, Khối 5 có 160 học sinh.
- Bài 4: Chiều rộng 21text{m}, Chiều dài 28text{m}, Diện tích 588text{m}^2.
- Hoạt động ứng dụng: Hoa: 80 quả, Hằng: 48 quả.
Hy vọng hướng dẫn chi tiết về bài 9 ôn tập về giải toán lớp 5 này sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các dạng toán tỉ số. Việc luyện tập thường xuyên và vẽ sơ đồ cẩn thận là chìa khóa để đạt điểm tối đa trong các bài kiểm tra Toán lớp 5.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 3 4, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
