Ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5 Vở Bài Tập – Cánh Diều: Trọn Bộ Kiến Thức Và Lời Giải Chi Tiết

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục ôn tập về giải toán lớp 5 vở bài tập phiên bản sách Cánh Diều. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ các dạng toán, kiến thức nền tảng và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 5, giúp các em nắm vững phương pháp giải các dạng toán quen thuộc.

Đề Bài
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 9 Luyện tập, thực hành 1: Kể tên một số dạng toán đã học liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 9 Luyện tập, thực hành 2:
a) Có 3 chiếc xe ben chở 21 tấn cát ra công trường, mỗi xe chở lượng cát như nhau. Hỏi 8 chiếc xe ben như thế thì chở được bao nhiêu tấn cát?
b) Cứ 12 m vải may được 4 bộ quần áo. Hỏi 36 m vải may được bao nhiêu bộ quần áo như thế?
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 10 Luyện tập, thực hành 3: Cô Ly mua một chiếc bàn là (bàn ủi) và một chiếc quạt điện hết 1 500 000 đồng. Biết rằng giá tiền mua chiếc bàn là nhiều hơn giá tiền mua chiếc quạt điện là 380 000 đồng. Tính giá tiền mỗi loại đồ vật cô Ly đã mua.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 10 Luyện tập, thực hành 4: Theo thống kê ở một địa điểm, tháng Một có 12 ngày nắng, tháng Hai có số ngày nắng ít hơn tháng Một là 5 ngày, tháng Ba có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần số ngày nắng của tháng Hai. Hỏi trung bình ba tháng đầu năm, mỗi tháng có bao nhiêu ngày nắng?
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 10 Luyện tập, thực hành 5: Ba người bạn cùng tổ chức một buổi liên hoan. Hà mua thịt về nướng hết 148 000 đồng. Huy mua nước uống và hoa quả hết 82 000 đồng. Yến mua rau, củ, bánh mì và gia vị hết 160 000 đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp, biết rằng số tiền đã chi tiêu được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc nhận lại.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 11 Vận dụng 6: Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt xích. Em hãy đoán xem bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để lần lượt nối các đoạn dây xích đó thành một dây xích mới.

Phân Tích Yêu Cầu
Trang 9 của Vở bài tập Toán lớp 5 tập trung vào việc củng cố và ôn tập các dạng toán cơ bản đã học, chủ yếu liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. Các bài tập từ thực hành 1 đến 6 đều là những bài toán có lời văn, đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề, xác định đúng yêu cầu, lựa chọn phép tính phù hợp và thực hiện các bước giải một cách logic.
Bài tập 1 yêu cầu liệt kê các dạng toán đã học, đây là bài tập củng cố lý thuyết.
Bài tập 2 là bài toán điển hình về “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” (phần a) và bài toán tỉ lệ (phần b), sử dụng các phép nhân, chia.
Bài tập 3 là một dạng toán quen thuộc về tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Bài tập 4 là bài toán tìm trung bình cộng của ba số.
Bài tập 5 là bài toán chia sẻ chi phí, liên quan đến phép cộng, chia và tìm phần chênh lệch.
Bài tập 6 là bài toán logic thực tế, liên quan đến việc nối các đoạn lại với nhau.
Nói chung, các bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích đề bài, áp dụng các quy tắc và công thức đã học vào giải quyết các tình huống cụ thể.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán trong Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 3, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:
Các phép tính với số tự nhiên: Bao gồm cộng, trừ, nhân, chia.
- Cộng:
a + b = c(Tổng = số hạng + số hạng) - Trừ:
a - b = c(Hiệu = số bị trừ – số trừ) - Nhân:
a times b = c(Tích = thừa số times thừa số) - Chia:
a : b = c(Thương = số bị chia : số chia)
- Cộng:
Các dạng toán cơ bản:
- Rút về đơn vị: Tìm giá trị của một đơn vị, sau đó tìm giá trị của nhiều đơn vị.
- Ví dụ: 3 xe chở 21 tấn, hỏi 1 xe chở bao nhiêu tấn? (21 : 3)
- Sau đó: 1 xe chở X tấn, hỏi 8 xe chở bao nhiêu tấn? (X times 8)
- Tìm tỉ số: Tìm xem số này gấp mấy lần số kia hoặc bằng bao nhiêu phần số kia.
- Tỉ lệ thuận: Khi đại lượng này tăng (giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần.
- Ví dụ: 12m vải may 4 bộ, hỏi 36m vải may bao nhiêu bộ? (Sử dụng quy tắc tam suất hoặc rút về đơn vị).
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
- Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 hoặc Số bé = Tổng – Số lớn
- Tìm trung bình cộng:
- Trung bình cộng của n số = (Tổng của n số) : n
- Chia sẻ công bằng (Toán chi phí):
- Tổng số tiền = Số tiền người 1 + Số tiền người 2 + …
- Số tiền mỗi người đóng góp = Tổng số tiền : Số người
- Số tiền đóng thêm/nhận lại = Số tiền đã chi – Số tiền mỗi người đóng góp
- Rút về đơn vị: Tìm giá trị của một đơn vị, sau đó tìm giá trị của nhiều đơn vị.
Kỹ năng đọc và phân tích đề bài: Hiểu rõ “bài toán cho biết gì” và “bài toán hỏi gì”. Xác định các đại lượng liên quan và mối quan hệ giữa chúng.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 9 Luyện tập, thực hành 1: Kể tên một số dạng toán đã học liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
Đây là bài tập yêu cầu liệt kê. Dựa trên kiến thức đã học ở các lớp trước và đầu lớp 5, chúng ta có thể kể ra các dạng sau:
- Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. (Ví dụ: Tìm hai số có tổng là 10 và hiệu là 2).
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. (Ví dụ: Mua 3 quyển vở hết 15 000 đồng, hỏi mua 5 quyển vở hết bao nhiêu tiền).
- Bài toán liên quan đến tìm tỉ số. (Ví dụ: Số bi của An gấp đôi số bi của Bình).
- Bài toán tìm trung bình cộng. (Ví dụ: Điểm thi đua của lớp trong tuần là 8, 9, 10. Hỏi trung bình mỗi ngày đạt bao nhiêu điểm).
- Bài toán về tỉ lệ thuận. (Ví dụ: 5 công nhân làm trong 2 ngày, hỏi 10 công nhân làm trong bao lâu).
- Bài toán liên quan đến diện tích, chu vi hình chữ nhật, hình vuông. (Dù có hình học nhưng vẫn dựa trên các phép tính số tự nhiên).
- Bài toán về đo lường (độ dài, khối lượng, thời gian…).
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 9 Luyện tập, thực hành 2:
a) Có 3 chiếc xe ben chở 21 tấn cát ra công trường, mỗi xe chở lượng cát như nhau. Hỏi 8 chiếc xe ben như thế thì chở được bao nhiêu tấn cát?
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết tổng khối lượng cát 3 xe chở và hỏi khối lượng cát 8 xe chở được, với giả thiết mỗi xe chở lượng cát như nhau. Đây là bài toán dạng “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ lệ”.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia để tìm khối lượng cát mỗi xe chở, phép nhân để tìm khối lượng cát 8 xe chở.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tìm số tấn cát mỗi xe chở. Lấy tổng số tấn cát chia cho số xe.
- Bước 2: Tìm số tấn cát 8 xe chở. Lấy số tấn cát mỗi xe chở nhân với 8.
- Mẹo kiểm tra: Tổng khối lượng cát tỉ lệ thuận với số xe. Nếu số xe tăng lên thì khối lượng cát cũng tăng theo tỉ lệ tương ứng. 8 xe gấp 3 xe số lần là
8 : 3. Vậy 8 xe sẽ chở được21 times (8 / 3)tấn cát. - Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia, hoặc không xác định đúng mối quan hệ giữa các đại lượng.
b) Cứ 12 m vải may được 4 bộ quần áo. Hỏi 36 m vải may được bao nhiêu bộ quần áo như thế?
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số mét vải để may một số bộ quần áo và hỏi số bộ quần áo có thể may từ một lượng vải khác. Đây là bài toán tỉ lệ thuận.
- Kiến thức cần dùng: Phép chia để tìm số mét vải may 1 bộ quần áo, hoặc quy tắc tam suất.
- Hướng dẫn giải chi tiết (Cách 1: Rút về đơn vị):
- Bước 1: Tìm số mét vải để may 1 bộ quần áo. Lấy tổng số mét vải chia cho số bộ quần áo.
- Bước 2: Tìm số bộ quần áo may được từ 36 m vải. Lấy 36 m chia cho số mét vải may 1 bộ.
- Hướng dẫn giải chi tiết (Cách 2: Quy tắc tam suất):
- So sánh lượng vải: 36 m gấp 12 m số lần là
36 : 12. - Do đó, 36 m vải sẽ may được số bộ quần áo gấp
36 : 12lần số bộ quần áo may từ 12 m vải.
- So sánh lượng vải: 36 m gấp 12 m số lần là
- Mẹo kiểm tra: Số mét vải và số bộ quần áo may được tỉ lệ thuận với nhau. Lượng vải tăng lên thì số bộ quần áo cũng tăng lên theo tỉ lệ tương ứng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi thiết lập tỉ lệ hoặc áp dụng sai phép tính.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 10 Luyện tập, thực hành 3: Cô Ly mua một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện hết 1 500 000 đồng. Biết rằng giá tiền mua chiếc bàn là nhiều hơn giá tiền mua chiếc quạt điện là 380 000 đồng. Tính giá tiền mỗi loại đồ vật cô Ly đã mua.
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết tổng số tiền mua hai món đồ và hiệu số tiền giữa hai món đồ. Yêu cầu tìm giá tiền của từng món đồ. Đây là bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu”.
- Kiến thức cần dùng: Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
- Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 (hoặc Số bé = Tổng – Số lớn)
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Xác định “Tổng” và “Hiệu”.
- Tổng số tiền = 1 500 000 đồng.
- Hiệu số tiền (bàn là nhiều hơn quạt) = 380 000 đồng.
- Bước 2: Áp dụng công thức tìm số lớn. Chiếc bàn là có giá tiền cao hơn nên là số lớn.
- Giá tiền bàn là = (1 500 000 + 380 000) : 2
- Bước 3: Áp dụng công thức tìm số bé. Chiếc quạt điện có giá tiền thấp hơn nên là số bé.
- Giá tiền quạt điện = 1 500 000 – Giá tiền bàn là (hoặc dùng công thức (Tổng – Hiệu) : 2).
- Bước 1: Xác định “Tổng” và “Hiệu”.
- Mẹo kiểm tra: Lấy giá tiền bàn là cộng với giá tiền quạt điện, kết quả phải bằng 1 500 000 đồng. Lấy giá tiền bàn là trừ đi giá tiền quạt điện, kết quả phải bằng 380 000 đồng.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tổng và hiệu, hoặc áp dụng sai công thức cộng trừ.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 10 Luyện tập, thực hành 4: Theo thống kê ở một địa điểm, tháng Một có 12 ngày nắng, tháng Hai có số ngày nắng ít hơn tháng Một là 5 ngày, tháng Ba có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần số ngày nắng của tháng Hai. Hỏi trung bình ba tháng đầu năm, mỗi tháng có bao nhiêu ngày nắng?
- Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tìm trung bình cộng số ngày nắng của ba tháng. Để tìm trung bình cộng, trước hết ta cần tìm số ngày nắng của mỗi tháng, sau đó tính tổng rồi chia cho 3.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ để tìm số ngày nắng tháng Hai, phép nhân để tìm số ngày nắng tháng Ba, phép cộng để tính tổng số ngày nắng ba tháng, và phép chia để tìm trung bình cộng.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Bước 1: Tìm số ngày nắng tháng Hai. Lấy số ngày nắng tháng Một trừ đi 5 ngày.
- Bước 2: Tìm số ngày nắng tháng Ba. Lấy số ngày nắng tháng Hai nhân với 2.
- Bước 3: Tính tổng số ngày nắng của ba tháng. Cộng số ngày nắng của tháng Một, tháng Hai và tháng Ba.
- Bước 4: Tìm trung bình cộng số ngày nắng mỗi tháng. Lấy tổng số ngày nắng chia cho 3.
- Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Đảm bảo số ngày nắng của tháng Hai ít hơn tháng Một, và tháng Ba nhiều hơn tháng Hai theo đúng đề bài.
- Lỗi hay gặp: Thực hiện sai thứ tự các phép tính, hoặc nhầm lẫn thông tin giữa các tháng.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 10 Luyện tập, thực hành 5: Ba người bạn cùng tổ chức một buổi liên hoan. Hà mua thịt về nướng hết 148 000 đồng. Huy mua nước uống và hoa quả hết 82 000 đồng. Yến mua rau, củ, bánh mì và gia vị hết 160 000 đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp, biết rằng số tiền đã chi tiêu được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc nhận lại.
- Phân tích yêu cầu: Đây là bài toán chia sẻ chi phí công bằng. Phần a yêu cầu tìm mức chi phí trung bình cho mỗi người, phần b yêu cầu xác định ai phải đóng thêm và ai được nhận lại tiền, với số tiền chênh lệch.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng để tính tổng chi phí, phép chia để tìm chi phí trung bình mỗi người, phép trừ để tìm số tiền đóng thêm hoặc nhận lại.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Phần a: Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp (chi phí trung bình).
- Bước 1: Tính tổng số tiền ba bạn đã chi tiêu. Cộng số tiền của Hà, Huy và Yến.
- Bước 2: Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp. Lấy tổng số tiền chia cho 3 (vì có 3 bạn).
- Phần b: Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc nhận lại.
- So sánh số tiền mỗi người đã chi với số tiền trung bình cần đóng góp.
- Nếu số tiền đã chi nhiều hơn số tiền trung bình: người đó nhận lại số tiền chênh lệch. (Số tiền nhận lại = Số tiền đã chi – Số tiền trung bình).
- Nếu số tiền đã chi ít hơn số tiền trung bình: người đó đóng thêm số tiền chênh lệch. (Số tiền đóng thêm = Số tiền trung bình – Số tiền đã chi).
- Phần a: Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp (chi phí trung bình).
- Mẹo kiểm tra:
- Tổng số tiền đóng thêm phải bằng tổng số tiền nhận lại.
- Tổng số tiền tất cả mọi người đóng (sau khi điều chỉnh) phải bằng tổng số tiền ban đầu đã chi tiêu.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số tiền đã chi và số tiền trung bình, hoặc tính toán sai phép trừ.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 11 Vận dụng 6: Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt xích. Em hãy đoán xem bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để lần lượt nối các đoạn dây xích đó thành một dây xích mới.
- Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết có 5 đoạn dây xích và hỏi cần thêm bao nhiêu mắt xích để nối chúng lại thành một dây xích mới. Lưu ý từ “ít nhất” và “nối các đoạn dây xích”.
- Kiến thức cần dùng: Logic về việc nối các vật thể.
- Hướng dẫn giải chi tiết:
- Tư duy: Khi nối 2 đoạn dây xích, ta cần 1 mắt xích để nối chúng lại. Khi nối 3 đoạn dây xích, ta cần 2 mắt xích. Cứ như vậy, để nối ‘n’ đoạn dây xích, chúng ta cần ‘n-1’ mắt xích.
- Áp dụng: Có 5 đoạn dây xích.
- Số mắt xích cần để nối 5 đoạn dây xích lại với nhau là: 5 – 1 = 4 (mắt xích).
- Mẹo kiểm tra: Hãy thử với số ít hơn. Nếu có 2 đoạn, cần 1 mắt xích. Nếu có 3 đoạn, cần 2 mắt xích. Quy luật là số mắt xích nối bằng số đoạn trừ đi 1.
- Lỗi hay gặp: Hiểu nhầm rằng mỗi đoạn dây có 3 mắt xích là quan trọng để tính số mắt xích nối. Số mắt xích trong mỗi đoạn (3 mắt xích) không ảnh hưởng đến việc nối các đoạn lại với nhau, mà chỉ quan trọng nếu đề bài hỏi tổng số mắt xích của dây xích mới.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1: Một số dạng toán đã học liên quan đến các phép tính với số tự nhiên bao gồm: Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu; bài toán rút về đơn vị; bài toán tỉ lệ; bài toán tìm trung bình cộng; bài toán về tỉ lệ thuận.
Bài 2:
a) 8 chiếc xe ben chở được: 56 tấn cát.
b) 36 m vải may được: 12 bộ quần áo.
Bài 3:
Giá tiền chiếc bàn là: 940 000 đồng.
Giá tiền chiếc quạt điện: 560 000 đồng.
Bài 4: Trung bình ba tháng đầu năm, mỗi tháng có 11 ngày nắng.
Bài 5:
a) Số tiền mỗi bạn cần đóng góp là 130 000 đồng.
b) Hà: nhận lại 18 000 đồng.
Huy: đóng thêm 48 000 đồng.
Yến: nhận lại 30 000 đồng.
Bài 6: Bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất 4 mắt xích nữa để nối các đoạn dây xích đó thành một dây xích mới.
Kết Luận
Qua bài tập ôn tập về giải toán lớp 5 vở bài tập này, các em đã được củng cố và luyện tập nhiều dạng toán quen thuộc. Việc nắm vững phương pháp giải từng dạng bài, từ đó áp dụng linh hoạt vào các tình huống khác nhau sẽ giúp các em tự tin hơn khi giải toán. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán của mình nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
