Giải Toán Lớp 4 Trang 5 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Nhân Với Số Có Một Chữ Số

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài hướng dẫn chi tiết về giải toán lớp 4 trang 5 Tập 2, thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Bài viết này tập trung vào chủ đề “Nhân với số có một chữ số”, giúp các em nắm vững kiến thức và phương pháp giải các bài tập quan trọng. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng dạng bài, cung cấp kiến thức nền tảng và đưa ra những mẹo hữu ích để các em tự tin chinh phục môn Toán.

Đề Bài
Dưới đây là các bài tập được trích xuất nguyên văn từ sách giáo khoa Toán lớp 4, trang 5, Tập 2, bộ sách Kết nối tri thức.
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
a) [48 102 × 5]
b) [32 419 × 4]
c) [172 923 × 3]
Bài 2: Đ, S?
a) 12 250 × 3 = 36 750
b) 80 000 × 2 = 160 000
c) 200 000 – 160 000 = 40 000
Bài 3: Bóng đèn trong nhà có tuổi thọ 12 250 giờ. Bóng đèn đường có tuổi thọ gấp 3 lần tuổi thọ của bóng đèn trong nhà. Hỏi tuổi thọ của bóng đèn đường là bao nhiêu giờ?
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:
a) [460 839 + 29 210 × 3]
b) [648 501 – 20 810 × 4]
Bài 5: Rô-bốt có 200 000 đồng. Rô-bốt mua 2 bộ cờ vua, mỗi bộ có giá 80 000 đồng. Hỏi Rô-bốt còn lại bao nhiêu tiền?
A. 20 000 đồng
B. 40 000 đồng
C. 60 000 đồng
Bài 6: Rô-bốt đặt các hạt thóc vào bản cờ theo quy tắc: ô thứ nhất đặt 1 hạt thóc, ô thứ hai đặt 2 hạt thóc, ô thứ ba đặt 4 hạt thóc và cứ như vậy, số thóc đặt vào ô sau gấp đôi số thóc đặt vào ô trước đó. Biết rằng ô thứ mười tám đặt 131 072 hạt thóc. Hỏi Rô-bốt đặt bao nhiêu hạt thóc vào ô thứ hai mươi?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên trang 5 của sách Toán lớp 4 Tập 2 chủ yếu xoay quanh phép nhân với số có một chữ số, bao gồm cả phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số và các bài toán có lời văn ứng dụng phép nhân. Ngoài ra, còn có các bài tập về so sánh, tính giá trị biểu thức có chứa phép nhân và phép cộng/trừ, cũng như bài toán liên quan đến quy luật tăng trưởng theo cấp số nhân.
Mục tiêu của các bài tập này là giúp học sinh:
- Thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số, bao gồm cả trường hợp có nhớ.
- Áp dụng phép nhân vào giải quyết các bài toán thực tế.
- Hiểu và vận dụng quy luật nhân đôi trong các bài toán có tính quy luật.
- Thực hiện đúng thứ tự ưu tiên các phép tính trong biểu thức.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
-
Phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số:
- Quy tắc nhân: Nhân lần lượt từng chữ số của số bị nhân với số nhân, từ phải sang trái.
- Nhớ: Nếu kết quả của một hàng nhân lớn hơn hoặc bằng 10, ta viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng tiếp theo.
- Ví dụ:
[48 102 × 5]
Ta thực hiện phép nhân như sau:- 2 nhân 5 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
- 0 nhân 5 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.
- 1 nhân 5 bằng 5, viết 5.
- 8 nhân 5 bằng 40, viết 0, nhớ 4.
- 4 nhân 5 bằng 20, thêm 4 bằng 24, viết 24.
Kết quả là 240 510.
-
Thứ tự thực hiện phép tính:
- Trong một biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, hoặc chỉ có phép nhân và phép chia, ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
- Trong một biểu thức có cả phép nhân, phép chia và phép cộng, phép trừ, ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, sau đó thực hiện phép cộng, phép trừ.
- Có dấu ngoặc đơn
(): Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước. - Ví dụ: [460 839 + 29 210 × 3]
Ta thực hiện phép nhân trước: [29 210 × 3] = 87 630.
Sau đó thực hiện phép cộng: [460 839 + 87 630] = 548 469.
-
Các bài toán có lời văn:
- Đọc kỹ đề bài để xác định yêu cầu, dữ kiện cho trước và dữ kiện cần tìm.
- Xác định phép tính phù hợp (nhân, chia, cộng, trừ) để giải bài toán.
- Viết câu lời giải và đáp số rõ ràng.
-
Quy luật cấp số nhân:
- Dạng bài này thường có quy luật “gấp đôi”, “gấp ba”, v.v. Số hạng sau bằng số hạng trước nhân với một số không đổi (công bội).
- Ví dụ: 1, 2, 4, 8, 16… (số sau gấp đôi số trước).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Đây là bài tập cơ bản về phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
a) [48 102 × 5]
48102
x 5
-------
240510
- 2 × 5 = 10, viết 0, nhớ 1.
- 0 × 5 = 0, thêm 1 = 1, viết 1.
- 1 × 5 = 5, viết 5.
- 8 × 5 = 40, viết 0, nhớ 4.
- 4 × 5 = 20, thêm 4 = 24, viết 24.
Kết quả: 240 510.
b) [32 419 × 4]
32419
x 4
-------
129676
- 9 × 4 = 36, viết 6, nhớ 3.
- 1 × 4 = 4, thêm 3 = 7, viết 7.
- 4 × 4 = 16, viết 6, nhớ 1.
- 2 × 4 = 8, thêm 1 = 9, viết 9.
- 3 × 4 = 12, viết 12.
Kết quả: 129 676.
c) [172 923 × 3]
172923
x 3
--------
518769
- 3 × 3 = 9, viết 9.
- 2 × 3 = 6, viết 6.
- 9 × 3 = 27, viết 7, nhớ 2.
- 2 × 3 = 6, thêm 2 = 8, viết 8.
- 7 × 3 = 21, viết 1, nhớ 2.
- 1 × 3 = 3, thêm 2 = 5, viết 5.
Kết quả: 518 769.
Mẹo kiểm tra: Ước lượng kết quả. Ví dụ, [48 102 × 5] xấp xỉ [50 000 × 5] = 250 000, kết quả 240 510 là hợp lý.
Bài 2: Đ, S?
Bài tập này yêu cầu kiểm tra tính đúng sai của các phép tính nhân và trừ.
a) [12 250 × 3 = 36 750]
Thực hiện phép nhân: [12 250 × 3] = 36 750.
Vậy, câu này là Đúng.
b) [80 000 × 2 = 160 000]
Thực hiện phép nhân: [80 000 × 2] = 160 000.
Vậy, câu này là Đúng.
c) [200 000 – 160 000 = 40 000]
Thực hiện phép trừ: [200 000 – 160 000] = 40 000.
Vậy, câu này là Đúng.
Bài 3: Bóng đèn
Đây là bài toán có lời văn ứng dụng phép nhân.
-
Đề bài cho biết:
- Tuổi thọ bóng đèn trong nhà: 12 250 giờ.
- Tuổi thọ bóng đèn đường gấp 3 lần tuổi thọ bóng đèn trong nhà.
-
Yêu cầu: Tính tuổi thọ của bóng đèn đường.
-
Phân tích: Để tìm tuổi thọ bóng đèn đường, ta lấy tuổi thọ bóng đèn trong nhà nhân với 3.
-
Lời giải:
Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
[12 250 times 3] = 36 750 (giờ) -
Đáp số: 36 750 giờ.
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức
Bài tập này kiểm tra khả năng vận dụng thứ tự thực hiện phép tính.
a) [460 839 + 29 210 × 3]
Theo quy tắc, ta thực hiện phép nhân trước:
[29 210 times 3] = 87 630
Sau đó thực hiện phép cộng:
[460 839 + 87 630] = 548 469
Vậy, giá trị của biểu thức là 548 469.
b) [648 501 – 20 810 × 4]
Ta thực hiện phép nhân trước:
[20 810 times 4] = 83 240
Sau đó thực hiện phép trừ:
[648 501 – 83 240] = 565 261
Vậy, giá trị của biểu thức là 565 261.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể thực hiện phép cộng hoặc trừ trước phép nhân, dẫn đến kết quả sai. Luôn nhớ quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau.
Bài 5: Rô-bốt mua cờ vua
Bài toán có lời văn kết hợp cả phép nhân và phép trừ.
-
Đề bài cho biết:
- Số tiền Rô-bốt có: 200 000 đồng.
- Số bộ cờ vua mua: 2 bộ.
- Giá mỗi bộ cờ vua: 80 000 đồng.
-
Yêu cầu: Hỏi Rô-bốt còn lại bao nhiêu tiền?
-
Phân tích:
- Bước 1: Tính tổng số tiền Rô-bốt đã mua cờ vua. Ta lấy giá mỗi bộ nhân với số bộ đã mua.
- Bước 2: Tính số tiền Rô-bốt còn lại. Ta lấy số tiền ban đầu trừ đi tổng số tiền đã mua.
-
Lời giải:
Số tiền Rô-bốt mua hai bộ cờ vua hết là:
[80 000 times 2] = 160 000 (đồng)
Rô-bốt còn lại số tiền là:
[200 000 – 160 000] = 40 000 (đồng) -
Đáp án đúng là: B. 40 000 đồng.
Bài 6: Rô-bốt đặt thóc trên bản cờ
Đây là bài toán về quy luật tăng trưởng theo cấp số nhân (cụ thể là cấp số nhân với công bội là 2).
-
Đề bài cho biết:
- Quy tắc đặt thóc: ô sau gấp đôi ô trước.
- Ô thứ nhất: 1 hạt.
- Ô thứ hai: 2 hạt.
- Ô thứ ba: 4 hạt.
- Ô thứ mười tám: 131 072 hạt thóc.
-
Yêu cầu: Hỏi Rô-bốt đặt bao nhiêu hạt thóc vào ô thứ hai mươi?
-
Phân tích:
Quy luật là số hạt thóc ở ô sau bằng số hạt thóc ở ô trước nhân với 2.
Ta có số hạt thóc ở ô thứ 18 là 131 072.
Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 20, ta cần tính số hạt thóc ở ô thứ 19 trước, sau đó tính tiếp cho ô thứ 20. -
Lời giải:
Số hạt thóc Rô-bốt đặt vào ô thứ mười chín là:
[131 072 times 2] = 262 144 (hạt)
Số hạt thóc Rô-bốt đặt vào ô thứ hai mươi là:
[262 144 times 2] = 524 288 (hạt) -
Đáp số: 524 288 hạt thóc.
Lưu ý: Đề bài gốc có một lỗi nhỏ ở phần lời giải, ghi nhầm “242 144 × 2 = 484 288”. Số đúng phải là 262 144 × 2 = 524 288. Chúng tôi đã sửa lại cho chính xác.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tóm tắt kết quả cho từng bài tập:
- Bài 1:
a) 240 510
b) 129 676
c) 518 769 - Bài 2:
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng - Bài 3: Tuổi thọ bóng đèn đường là 36 750 giờ.
- Bài 4:
a) 548 469
b) 565 261 - Bài 5: Rô-bốt còn lại 40 000 đồng. (Đáp án B)
- Bài 6: Rô-bốt đặt 524 288 hạt thóc vào ô thứ hai mươi.
Kết Luận
Việc nắm vững phép nhân với số có một chữ số là nền tảng quan trọng cho các kiến thức Toán học nâng cao hơn. Thông qua giải toán lớp 4 trang 5 Tập 2 Kết nối tri thức, các em đã được ôn tập và thực hành các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả bài toán có lời văn và bài toán có quy luật. Hãy luôn ghi nhớ quy tắc nhân, thứ tự thực hiện phép tính và phương pháp phân tích đề bài để giải quyết mọi bài toán một cách tự tin và chính xác. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
